ước 2: Tìm hiểu chế độ lính tình nguyện
I. Lượt lời trong hội thoại 1/ Lượt lời là gì ?
- H/s đọc lại đoạn trích (sgk / 92,93 )
- Kĩ thuật dạy học tích cực ( KTDHTC) : đặt câu hỏi.
? Có những nhân vật nào tham gia hội thoại?
Bà cô - Bé Hồng
? Nhắc lại vai xã hội của mỗi nhân vật và cơ sở xác định vai xã hội đã tìm hiểu ở tiết trước?
Bà cô ( vai trên) – bé Hồng (vai dới).
? Trong cuộc hội thoại, mỗi người nói bao nhiêu lần?
( Bà cô: 6 lần ; Hồng: 2 lần )
? Em hãy đọc lại các lần nói của mỗi nhân vật ? - Các lợt lời của bà cô:
+ Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?
+ Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có nh dạo trớc
®©u!
+ Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạycho tiền tàu...
+ Vậy mày hỏi cô Thông....
+ Mấy lại rằm tháng tám này là giỗ đầu cậu mày...
- Các lợt lời của bé Hồng:
+ Không!cháu không muốn vào...
+ Sao cô biết mợ cháu có con?
- Gv: Cả Hồng và bà cô đều có quyền được nói và đã thực hiện quyền nói của mình. Bà cô nói 6 lượt, Hồng nói 2 lượt.
Căn cứ vào số lần mỗi nhân vật nói trong cuộc hội thoại, người ta xác định được số lượt lời của mỗi nhân vật.
? Vậy em hiểu lượt lời là gì ? - H/s phát biểu gv chốt ý
- Gv yêu cầu 2 h/s thực hiện một đoạn hội thoại theo chủ đề tự chọn xác định vai xã hội và lượt lời.
- Gv chuyển ý: Trong cuộc thoại, ta cần sử dụng lượt lời như thế nào cho phù hợp với đối tượng và mục đích giao tiếp? Tìm hiểu lại đoạn thoại ở trên.
? Thực chất Hồng có muốn nghe những lời nói của bà cô không? Vì sao?
( Không muốn nghe vì Hồng hiểu rõ những lời bà cô nói không phải thể hiện sự quan tâm, thông cảm với cảnh ngộ của
Ghi nhớ: ý 1 (sgk / 102 )
2/ Cách sử dụng lượt lời:
hai mẹ con mà chỉ để châm chọc, nói xấu mẹ Hồng để chia cắt tình mẫu tử )
- Lần 1: sau lợt lời (1) của bà cô.
- Lần 2: sau lợt lời (3) của bà cô.
? Vì sao Hồng không cắt lời người cô khi bà nói những điều mình không muốn nghe?
( Ý thức mình là vai dưới không được xúc phạm cô)
? Vậy khi cô giáo đang nói mà có bạn nói xen vào gọi là hiện tượng gì? (cắt lời)
? Khi nói chưa hết câu mà có người thêm lời vào gọi là hiện tượng gì? (nói leo, chêm lời)
? Khi chưa đến lượt lời của mình mà nói gọi là gì? (tranh lượt lời)
? Từ những vd trên cho thấy để giữ lịch sự, thể hiện sự tôn trọng người khác khi giao tiếp cần phải chú ý điều gì?
(Gv giáo dục h/s về cách nói năng, cách thực hiện lượt lời) - H/s phát biểu gv gọi h/s đọc ghi nhớ ý 2 (sgk)
? Theo dõi lại đoạn trích, có bao nhiêu lần Hồng được nói nhưng lại không nói? (2 lần)
? Sự im lặng đó thể hiện thái độ gì của Hồng? (bất bình) - Gv: Sự im lặng khi đến lượt lời có khi thể hiện một thái độ nào đó.
* Gv áp dụng cho h/s làm bài tập 3
- H/s đọc đoạn văn nêu xuất xứ, nội dung của đoạn văn
? Xác định nhân vật tham gia hội thoại? Mỗi người nói mấy lượt?
Bà mẹ – ngời con.
Mẹ: 2 lợt lời.
Con: im lặng.
? Có mấy lần nhân vật tôi im lặng không nói? (2 lần)
? Sự im lặng đó thể hiện thái độ, tâm trạng gì?
( Ngỡ ngàng xúc động vì không ngờ bấy lâu nay mình ganh tị với em mà em vẫn luôn yêu thương mình Xấu hổ, ân hận vì thói xấu của mình )
? Đến đây, em rút ra được lưu ý gì khi sử dụng lượt lời?
- Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lợt lời của ngời khác, tránh nói
Ghi nhớ: ý 2,3 (sgk)
tranh lợt lời, cắt lời hoặc chêm vào lời ngời khác.
- Nhiều khi, im lặng khi đến lợt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ.
- H/s đọc ghi nhớ ý 2,3 (sgk)
- Gv củng cố: Hằng ngày mỗi chúng ta trong mọi hoạt động thường giữ vị trí xã hội khác nhau. Vị trí đó gọi là vai xã hội.
Vai xã hội được xác định bằng quan hệ xã hội. Mối quan hệ này thể hiện rõ trong sự xưng hô, tinh tế hơn là trong lời nói.
Chính vai xã hội chi phối lời nói. Chỉ có người tham gia hội thoại mới có quyền được nói và mới có lượt lời. Điều quan trọng là khi dùng lượt lời phải đúng lúc để đảm bảo cuộc thoại diễn ra trong không khí lịch sự. Có vật cuộc thoại mới thành công.
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh luyện tập:
- H/s đọc yêu cầu bài tập 1
- Gv phát phiếu học tập theo mẫu h/s thảo luận trình bày, h/s khác nhận xét
Nhân vật Cai lệ Người nhà lí trưởng
Chị Dậu Anh Dậu Lượt lời
Số lượt lời 6 2 6 1 Tính cách
? Số lượt lời của nhân vật nào nhiều nhất?
Cai lệ và chị Dậu.
? Kẻ duy nhất ngắt lời người khác là ai?
Cai lệ
? Nhận xét tính cách mỗi nhân vật?
- Cai lệ, người nhà lí trưởng: hống hách, cậy quyền, tàn bạo, cục cằn thô lỗ.
- Chị Dậu: đảm đang, mạnh mẽ, giàu sức phản kháng đấu tranh.
- Anh Dậu: cam chịu, yếu đuối.
- H/s nêu yêu cầu bài tập 2
? Đoạn trích có mấy nhân vật ? Sự chủ động tham gia cuộc thoại của chị Dậu và cái Tí phát triển ngược chiều nhau như thế nào? (chú ý số lượt lời của mỗi nhân vật theo thời gian diễn ra cuộc thoại ? )
II. Luyện tập:
Bài 1: Tính cách các nhân vật:
- Cai lệ, người nhà lí trưởng: hống hách, cậy quyền, tàn bạo, cục cằn thô lỗ.
- Chị Dậu: đảm đang, mạnh mẽ, giàu sức phản kháng đấu tranh.
- Anh Dậu: cam chịu, yếu đuối.
Bài 2:
a- Thọat đầu cái Tý nói rất nhiều, rất hồn nhiên, còn chị Dậu thì chỉ im lặng, về sau, cái Tý nói ít hẳn đi, còn chị Dậu lại nói nhiều hơn.
b- Tác giả miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy rất phù hợp với tâm lý nhân vật:
( Ban đầu: Tí nói nhiều > < chị Dậu im lặng
Về sau: Tí nói ít > < chị Dậu nói nhiều hơn ) - H/s trao đổi theo bàn câu b + c trả lời
- Gv định hướng:
b/ Tác giả miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy rất phù hợp với tâm lí nhân vật:
- Lúc đầu cái Tí rất vô tư vì nó chưa biết là sắp bị bán đi. Khi biết, nó sợ hãi, đau buồn ít nói
- Chị Dậu lúc đầu lặng lẽ vì không biết mở lời về việc sẽ bán con đi như thế nào. Về sau chị phải thuyết phục 2 đứa con nghe theo lời mẹ.
c/ Việc tác giả tả cái Tí hồn nhiên kể lể với mẹ những việc nó làm càng làm cho chị Dậu đau lòng khi phải bán đứa con hiếu thảo. Mặt khác nó càng tô đậm thêm nỗi bất hạnh sắp giáng xuống đầu Tí.
? Qua bài tập 1 và 2, em thấy các cuộc thoại thường gặp ở kiểu văn bản nào? Có tác dụng gì?
( Văn tự sự nhân vật bộc lộ tính cách bài văn thêm sinh động )
Thoạt đầu cỏi Tý rất vụ tư vì nó chưa biết là sắp bị bán đi, còn chị Dậu thì đau lòng vì buộc phải bán con nên chỉ im lặng. Về sau, cái Tý biết là sắp bị bán nên sợ hãi và đau buồn, ít nói hẳn đi, còn chị Dậu phải nói để thuyết phục cả 2 đứa con nghe lời mẹ.
c- Việc tác giả tả cái Tý hồn nhiên kể lễ với mẹ những việc nó đã làm, khuyên bảo thằng Dần để phần những củ khoai to hơn cho bố mẹ, hỏi thăm mẹ... càng làm cho chị Dậu đau lòng khi buộc phải bán đứa con hiếu thảo, đảm đang như vậy và càng làm tô đậm nỗi bất hạnh sắp giáng xuống đầu cái Tý.
4. Củng cố :
- KTDHTC: Trình bày một phút
? Thế nào là lượt lời trong hội thoại?
5. Hướng dẫn về nhà : - KTDHTC: Giao nhiệm vụ a. Học bài:
- Học bài, làm lại bài tập 3,4.
- Làm bài tập ở nhà: Phân tích một cuộc thoại mà bản thân em đã tham gia hoặc chứng kiến theo yêu cầu sau:
+ Xác định đúng vai xã hội của bản thân và của người tham gia hội thoại.
+ Lựa chọn ngôn ngữ hội thoại phù hợp với vai xã hội và hoàn cảnh giao tiếp.
+ Xác định được lượt lời hội thoại của bản thân trong hội thoại.
b. Soạn bài:
- Soạn bài: Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận + Thực hiện phần chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu (sgk)
+ Phần luyện tập tại lớp: Nhận xét sắp xếp luận điểm mục 1, trả lời câu hỏi 2,3
Ngày soạn: 02/04/2012.
Ngày giảng:
TiÕt 118
Luỵên tập đa yếu tố biểu cảm vào trong văn nghị luận I.Mục tiêu cần đạt:
Củng cố kiến thức và nâng cao kĩ năng vận dụng đa yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận.
II.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1.Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về văn bản nghị luận.
- Cách đa các yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận.
2. Kĩ năng:
Xác định cảm xúc và biết cách diễn đạt cảm xúc đó trong bài văn nghị luận.
II. Chuẩn bị
1.GV:Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo.
2, Hs: Chuẩn bị bài ở nhà.