MỤC TIÊU BÀI HỌC

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 10 ( gần hết năm 2013) (Trang 36 - 40)

VÀ MỊ CHÂU TRỌNG THUỶ

Tiết 12-13 UY-LÍT-XƠ TRỞ VỀ

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

- Quan niệm của người Ấn Độ cổ đại về nhân vật và hành động của nhân vật lí tưởng.

- Đặc sắc cơ bản của nghệ thuật sử thi Ấn Độ 2. Kĩ năng

- Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.

- Phân tích tâm lí tính cách nhân vật, sự phát triển của xung đột nhân vật.

3. Thái độ

- Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu thương.

B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10 - SGK,SGV Ngữ văn 10

- Giáo án Ngữ văn 10 năm học 2011-2012 C.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm;

kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi . TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1. Ổn định lớp:

Lớp 10A4 10A5 10A6 10A12

CP

KP

2. Kiểm tra bài cũ: 5p

Câu hỏi : Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của Pê nê lốp khi nghe tin chồng trở về?

- GV nhận xét, bổ sung, cho điểm :

+ Suy tư, thận trọng, tỉnh táo, không vội vàng hấp tấp.

Đây là một vị thần... của chúng”.

+ Không cương quyết bác mà chuyển sang thần bí hoá câu chuyện ( sự lí giải và tự trấn an nhũ mẫu, cũng là tự trấn an mình)

+ Lời thề của nhũ mẫu vẫn không lay chuyển được sự nghi ngờ.

 Tâm trạng mâu thuẫn: vừa hi vọng, vừa sợ thất vọng 2. Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS

Thời

gian Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung:

Thao tác 1:

- GV gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK/ 55.

- Sử thi Ra - ma - ya - na có nguồn gốc ảnh hưởng như thế nào?

→ HS dựa vào đoạn 1 trả lời, GV nhấn mạnh những điểm chính.

-GV: Gọi 2 HS tóm tắt sử thi Ra - ma - ya – na?

-GV: Tác phẩm này có giá trị như thế nào đối với nhân dân Ấn Độ và cả thế giới?

→ HS trả lời, GV nhận xét và bổ sung.

Thao tác 2:

-GV: Nêu vị trí của đoạn trích?

→ HS trả lời, GV tóm tắt sơ lược chương 78, 79, 80.

-GV: Nội dung chính của đoạn trích?

-GV: Chia bố cục của văn bản?

→ HS trả lời, GV chốt ý.

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản.

- GV phân vai cho HS đọc văn bản.

Thao tác 1:

- GV: Hãy phân tích diễn biến 5p

5p

I. Tìm hiểu chung:

1.Sử thi Ra - ma - ya – na:

- Nguồn gốc; ảnh hưởng:

- Tóm tắt: SGK/ tr55.

- Giá trị: Là thiên sử thi cổ đại đầy chất bi hùng, chói lọi ánh hào quang, mở ra thời đại rực rỡ trong văn học thế giới.

2. Văn bản “Ra - ma buộc tội ”:

- Vị trí: Khúc ca VI, chương 79.

- Nội dung: Miêu tả cuộc gặp gỡ đầy kịch tính giữa Xi – ta và Ra – ma sau khi Ra - ma tiêu diệt quỷ vương Ra - va – na cứu được Xi – ta.

- Bố cục: 2 phần.

+ Từ đầu → chịu được lâu: Lời buộc tội của Ra – ma.

+ Còn lại: Lời thanh minh và diễn biến tâm trạng của Xi – ta.

II. Đọc - hiểu văn bản:

1. Hoàn cảnh tái hợp của Ra – ma và Xi – ta:

- Tư cách của Ra – ma: vừa là một người chồng, vừa là một đấng quân vương

→ có trách nhiệm bảo vệ danh dự cho bản thân và cộng đồng.

- Tư cách của Xi – ta: vừa là người vợ bị chồng ruồng bỏ trước mặt mọi người, vừa là một con người bị xúc phạm danh dự.

2. Diễn biến tâm trạng của Ra - ma và Xi – ta:

tâm trạng của Ra-ma và Xi-ta?

- HS thảo luận nhóm, điền phiếu

-GV:Qua phân tích, em hãy nêu ý nghĩa của văn bản ?

Hoạt động 3: Hình thành phần ghi nhớ:

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK/

- GV gọi HS đọc phần trích và lần lượt nêu 2 câu hỏi SGK cho HS trả lời.

- Gọi HS đọc đoạn trích của Nguyễn Tuân và 2 gợi ý kể về “ hậu thân “ của chị Dậu.

-GV chia HS ra làm 2 nhóm, mỗi nhóm lập dàn ý cho một bài văn kể theo gợi ý SGK.

- GV gọi 1 HS của mỗi nhóm lên bảng trình bày và lưu ý HS chọn nhan đề đặt cho bài viết.

- HS trình bày xong, GV cho HS 5p

10p

5p

Ra - ma Xi - ta

.

3. Nghệ thuật:

- Xây dựng nhân vật lí tưởng với tâm lí, tính cách, triết lí, hành động.

- Sử dụng hình ảnh điển tích, ngôn ngữ miêu tả và đối thoại, giọng điệu xung đột kịch tính… giàu yếu tố sử thi.

4. Ý nghĩa văn bản:

Quan niệm về đấng minh quân và người phụ nữ lí tưởng của người Ấn Độ cổ đại, bài học vô giá và sức sống tinh thần bền vững cho đến ngày nay.

III. Tổng kết:

Ghi nhớ: SGK/60

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ I.Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện

Đọc phần trích và trả lời câu hỏi:

1. Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình suy nghĩ, chuẩn bị để sáng tác truyện ngắn Rừng xà nu.

2. Qua lời kể của nhà văn có thể rút ra kinh nghiệm:

* Chuẩn bị viết một bài văn tự sự:

+ Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện ( mở đầu, kết thúc).

+Sau đó suy nghĩ, tưởng tượng về các nhân vật theo những mối quan hệ nào đó và nêu những sự việc, chi tiết tiêu biểu, đặc sắc tạo nên cốt truyện.

* Lập dàn ý: 3 phần MB, TB, KB.

II. Lập dàn ý

Đọc phần trích và trả lời câu hỏi:

1.a. Chọn nhan đề:

- Đề bài 1: Sau cái đêm đen ấy…

-Đề bài 2: Người đậy nắp hầm bem.

b.Lập dàn ý

Đề bài 1

- Mở bài: Sau khi chạy khỏi nhà quan cụ, chị Dậu gặp một cán bộ cách mạng.

trong nhóm bổ sung và nhận xét , chốt lại vấn đề.

- Từ 2 dạng bài tập trên gợi ý HS phát biểu cách lập dàn ý 1 bàivăn tự sự:

+ Trước khi lập dàn ý cần phải làm gì?

+ Có đề tài, chủ đề đã đủ chưa?

Cần phải thêm gì nữa?

+ Để bài viết rõ ràng mạch lạc có cần phải cân đối bố cục trước không? Bố cục đó như thế nào?

+ Có bố cục ý rồi, em hoàn thiện bài viết như thế nào?

- GV nhận xét bổ sung rút ra kết luận và hướng dẫn HS nắm vững ghi nhớ.

- Gọi HS đọc đề bài : yêu cầu các em xác định yêu cầu đề bài.

- GV cho HS kể những sai lầm có thể phạm. Yêu cầu các em chọn 1 trong số những sai lầm đó để lập dàn ý.

- Gọi HS trình bày dàn ý của mình . Cho HS khác nhận xét bổ sung rồi đưa ra kết luận.

10p

- Thân bài:

+ Cuộc cách mạng tháng 8 nổ ra, chị Dậu trở về làng.

+ Khí thế cách mạng sục sôi, chị Dậu dẫn đầu biểu tình lên huyện cướp chính quyền, phá kho thóc của Nhật.

- Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng mừng ngày tổng khởi nghĩa thành công, cái Tý trở về.

Đề bài 2

- Mở bài: Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra, làng chị Dậu bị địch chiếm nhưng ban đêm vẫn có cán bộ cách mạng hoạt động bí mật.

- Thân bài:

+ Quân Pháp càn quyét truy lùng cán bộ.

+ Trong làng căng thẳng, mọi người hoảng sợ, chị Dậu vẫn bình tỉnh che dấu cán bộ dưới hầm.

- Kết bài: Tổng khởi nghĩa thành công, chị Dậu nghẹn ngào đón cái Tý.

2.Cách lập dàn ý

- Tiếp đó phát ra 3 phần của một dàn ý:

+ Mở bài: Trình bày.

+ Thân bài: Khai đoạn, phát triển, đỉnh điểm.

+ Kết bài: Kết thúc.

- Dựa vào dàn ý, suy nghĩ tìm các yếu tố cấu thành một bài bài văn như sự việc xãy ra, tâm trạng nhân vật, quan hệ giữa các nhân vật, cảnh tự nhiên.

Ghi nhớ: SGK/46 IV.Luyện tập

E.CỦNG CỐ, DẶN DÒ: 2p

1. Củng cố: - Vẻ đẹp về phẩm chất của Ra - ma và Xi - ta trong đoạn trích.

2. Dặn dò: - Đọc lại đoạn trích và học bài trong vở ghi.

- Chuẩn bị bài “ Chọn chi tiết và sự việc trong bài văn tự sự”

3.Rút kinh nghiệm bài giảng

Tiết 15 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1

Ngày soạn: 20/9/2012 Ngày trả bài : 21/9/2012 Tuần học : 5

A. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

- Hệ thống hoá những kiến thức và kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc về lập dàn ý diễn đạt...

2. Kĩ năng:

-Kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc làm bài văn hoàn chỉnh.

3. Thái độ:

- Tự đánh giá những ưu khuyết điểm trong bài làm của mình đồng thời có được những định hướng cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài viết sau.

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 10 ( gần hết năm 2013) (Trang 36 - 40)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(279 trang)
w