Tiết 54 TRẢ BÀI HỌC KÌ I ( BÀI VIẾT SÔ 4 - NGHỊ LUẬN VĂN HỌC )
II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
- Định nghĩa, liệt kê, so sánh, ví dụ, phân loại, phân tích.
Đoạn văn TM
Mục đích TM PPTM Tác dụng
1
Công lao tiến cử người tài của TQT
- Liệt kê những trọng thần do TQT tíên cử.
- Giải thích : Vai trò của TQT đối với triều chính.
- Tăng tính thuyết phục, đảm bảo sự chân thực lich sử.
-Giúp hiểu rõ vấn đề.
2 Lý do thay đổi danh Ba-sô
- Kết hợp phân tích và giài thích:
lí do trong sáng tác và trong chặng đường cấm bút của Ba-sô.
- Lí giải vấn đề.
- Cung cấp những hiểu biết bất ngờ và thú vị.
3 Cấu tạo của tế bào.
- Nêu số liệu.
- So sánh sự thay đổi của phân tử với sự phát triển của con người, lượng tử với các vì tinh tú.
- Sức thuyết phục cao, độ tin cậy lớnm mang tính khoa học lớn.
- Hấp dẫn gây ấn tượng.
4 Một loại hình nghệ thuật dân gian
- Phân tích: chia đối tượng ra các phương diện để thuyết minh.
- Giải thích : sự sâu sắc và giản dị của nhạc cụ.
- Cung cấp thêm hiểu biết cho người đọc.
- Cảm nhận sâu sắc hiểu rõ đối tượng.
2.Tìm hiểu thêm một số phương pháp thuyết minh a.Thuyết minh bằng cách chú thích
- Nếu định nghĩa phải chỉ ra những cái gì bản chất nhất để phân biệt đối tượng.
- Ví dụ trên không thuyết minh bằng phương pháp định nghĩa được vì câu văn không nêu ra được đặc điểm bản chất phân biệt Ba-sô với các nhà thơ khác.
VD: Ba sô là tên hiệu; Nam là tên thường gọi; Thanh Hiên là tên hiệu của Nguyễn Du; Tên hiệu của Nguyễn Bỉnh Khiêm là Bạch Vân cư sĩ,…
VD: Ba sô là một thi sĩ nổi tiếng của Nhật Bản.
- GV: Hãy so sánh PP định nghĩa và PP chú thích có gì giống và khác nhau
?
-GV: Đoạn văn được viết để nói về:
(1) niềm say mê cây chuối của Ba sô.
(2) lai lịch của bút danh Ba sô.
3p
7p
Nhận xét : cách làm trên chỉ cung cấp thêm một hiểu biết, là tên gọi, một cách nhận biết mà không có tác dụng phân biệt đối tượng.
Phương pháp chú thích.
PP định nghĩa PP chú thích
* Giống : cùng mô hình A là B.
* Khác :
-Nêu ra các đặc tính cơ bản phân biệt với các đối tượng khác, trong đó các đối tượng thường cùng loại với nhau. VD: Nhà thơ X với nhà thơ Y, danh thắng X với danh thắng Y…
- Tác dụng : đảm bảo độ chính xác và tin cậycao.
-Nêu ra một tên một đối tượng khác hoặc một cách nhận biết khác, có thể chưa phản ánh đầy đủ đối tượng.
VD: Tên hiệu của Nguyễn Khuyến là Quế Sơn, của Nguyễn Du là Thanh Hiên, của Nguyễn Công Trứ là Ngộ Trai…
- Tác dụng : mềm dẻo, đa dạng, phong phú hoá diễn
đạt
b.Cách thuyết minh bằng cách giảng giải nguyên nhân - kết quả
Theo anh ( chị ) , trong hai mục đích ấy, mục đích nào là chủ yếu ? Vì sao ?
- GV: Các ý của đoạn văn có quan hệ nhân- quả với nhau không ? Nếu có thì đâu là nguyên nhân và đâu là kết quả ? Vì sao có thể nói mối quan hệ ấy đã được trình bày một cách hợp lí và sinh động, để nhờ đó, hình ảnh của thi sĩ Ba sô có thể hiện lên cụ thể, hấp dẫn hơn ? -Giảng :
+ Mục đích chủ yếu của đoạn văn thuyết minh về chân dung và tâm hồn của Ba- sô.
+ Đoạn văn trình bày theo quan niệm nhân quả: từ niềm say mê cây chuối mà ra đời bút danh Ba- sô.
+ Trình tự các ý hợp lý, sinh động,và rất bất ngờ thú vị, hấp dẫn.
Giảng thêm:
Kèm theo họ tên một người còn có thể có có tên tục, tên tự, tên hiệu, tên thụy, biệt hiệu, tước hiệu, nhũ danh, bút danh, pháp danh,tên thánh, bí
Phương pháp mang tính quy nạp, từ hiện tượng nguyên nhân mà đi đến kết luận.
danh,…
-HS trả lời câu hỏi 1 và 2 sgk/51 ?
-HS đọc Ghi nhớ sgk/51
- GV hướng dẫn HS Luyện tập
Nhóm 1 : Bài tập 1
Nhóm2 : Bài tập 2
3p
7p
5p