Tiết 54 TRẢ BÀI HỌC KÌ I ( BÀI VIẾT SÔ 4 - NGHỊ LUẬN VĂN HỌC )
II. TÍNH HẤP DẪN CỦA VBTM
3. Quá trình chiến đấu và chiến thắng của nghĩa quân
9p
8p
5p
7p
Tóm lại : Tư tưởng nhân nghĩa mới mẻ sâu sắc, thể hiện lòng yêu và tự hào dân tộc.
2. Tố cáo tội ác giặc Minh * Âm mưu xâm lược :
+ Mượn danh nghĩa “ Phù Trần diệt Hồ” để thôn tính nước ta
* Các tội ác :
+ Giết hại thần dân một cách tàn nhẫn,…
+ Vơ vét của cải….
+ Thuế khóa nặng nề, phu phen tạp dịch,…
- Vì : Triệt hại sự sống ….
Tội các tày trời, chồng chất
- Thái độ của tác giả: căm giận kẻ thù * Nghệ thuật:
-Trình tự lập luận lô gíc, chặt chẽ nghệ thuật đối -Kết hợp nhuần nhuyễn chất chính luận và chất văn chương.
- Giọng điệu : linh hoạt.
- Xây dựng hình ảnh, hình tượng giầu sức biêu cảm “ Lẽ nào trời đất dung tha ?”
Ai bảo thần dân chịu được ?”
- Lời luận tội được viết bằng sự dồn nén cảm xúc cao độ.
3. Quá trình chiến đấu và chiến thắng của nghĩa quân
a. Hình tượng “ ta”
* Chủ tướng:
- Xuất thân : từ nông thôn, từ chốn rừng núi.đất nước Việt Nam
- Vì dân mà dấy nghĩa.
Có lòng căm thù giặc sâu sắc, lí tưởng hoài bão lớn, có tinh thần , quyết chiến đấu.
- Tâm trạng : yêu nước, thương dân, căm thù giặc…
b.Quá trình chiến đấu và chiến thắng
* Buổi đầu chiến đấu : vô cùng gian nan vất vả - Thiếu + nhân tài
+ lương thực - Sức mạnh + Toàn dân
+ Tự lực, tự cường
* Quá trình chiến đấu: cam go - Thế lực giặc: mạnh
-GV: Phân tích diễn biến chiến đấu và chiến thắng của ta, thất bại của địch?
-GV: Lời tuyên bố kết thúc chiến tranh khẳng định chân lí nào của dân tộc ?
- GV: Em hãy nêu giá trị nghệ thuật và nội dung của bài cáo ?
9p
2p 10p
3p
- Thế lực ta :yếu mỏng manh
* Chiến thắng dồn dập :
- Liệt kê những trận tiêu biểu + Trận Bồ Đằng- sấm vang + miền Trà Lân- tro bay
+ Ninh Kiều- máu chảy thành sông +Tốt Động- thây chất đầy nội
+ Xương Giang, Chi Lăng - Giặc thất bại thảm hại, nhục nhã - Ta chiến thắng giòn giã
4.Lời tuyên bố
- Lời tuyên bố trang nghiêm, trịnh trọng về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập lại.
- Đề cao truyền thống và công lao cùa tổ tiên .
Khẳng định niềm tin và quyết tâm xây dựng đất nước.
III.TỔNG KẾT 1. Nghệ thuật
- Bút pháp anh hùng ca đậm chất sử thi với các thủ pháp :
+ So sánh, tương phản, liệt kê
+ Giọng văn biến hóa linh hoạt, hình ảnh động, hoành tráng.
2. Nội dung
-Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt.
-Bản Tuyên ngôn Độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa và khát vọng hòa bình
E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ 2p 1. Củng cố
- Nêu nội dung cơ bản 4 phần của bài cáo ? 2. Dặn dò
- Soạn tiết 63 Hiền tài là nguyên khí của quốc gia ( Thân Nhân Trung ) 3. Rút kinh nghiệm bài giảng
Tiết 63 HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA
( Trích Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu Đại Bảo thứ ba ) ( Thân Nhân Trung )
Ngày soạn : 20/01/2013 Ngày giảng : 25/1/2013 Tuần học : 23
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức
- “ Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, mối quan hệ giữa hiền tài và vận mệnh nước nhà.
- Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ.
2. Kĩ năng
- Đọc-hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại.
3 Thái độ : Trân trọng tự hào về vốn văn hoá tiền nhân, từ đó thêm trân trọng văn hoá dân tộc.
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN - SGK, SGV Ngữ văn 10, tập 2
- Chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10
- Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn 10 - Các tài liệu tham khảo khác
C.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Kết hợp với các thao tác thuyết minh, bình giảng, phân tích, cắt nghĩa, tích hợp với môn Lịch sử.
D. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định lớp
Lớp Thời gian HS vắng Điểm miệng 10A12 24/1/2013
2.Kiểm tra bài cũ 5p
Câu hỏi : Hãy nêu nội dung và giá trị nghệ thuật của văn bản Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi ?
* Nghệ thuật
- Bút pháp anh hùng ca đậm chất sử thi với các thủ pháp : + So sánh, tương phản, liệt kê
+ Giọng văn biến hóa linh hoạt, hình ảnh động, hoành tráng.
*Nội dung
-Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt.
-Bản Tuyên ngôn Độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa và khát vọng hòa bình
3.Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Thời
gian Nội dung bài giảng
-GV: Tiểu dẫn giúp em hiểu gì về Thân Nhân Trung ?
- Giảng: Để phát triển giáo dục, khuyến khích nhân tài, từ 1439 trở đi, nhà nước phong kiến triều Lê đặt ra lệ xướng danh, yết bảng, ban mũ áo cấp ngựa, đãi yến và vinh quy bái tổ cho những người đỗ đạt cao.
- GV: Em hiểu thế nào về văn bia ?
- GV: văn bia là một loại văn bản chính thời trung đại.
Có 3 loại văn bia : - Bia công đức
- Bia xây dựng các công trình kiến trúc.
- Bia lăng mộ
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm: giọng trang trọng, đĩnh đạc.
-GV: Xác định hệ thống luận điểm văn bản. Luận điểm nào quan trọng nhất ? + Hiền tài là nguyên khí của quốc gia ( tầm quan trọng và ý nghĩa của hiền tài đối với đất nước )
+ Những việc cần làm thể hiện sự quan tâm của các thánh đế minh vương đối với hiền tài.
+ Ý nghĩa của việc ghi bia 5p
3p
10p
I. TIỂU DẪN 1.Tác giả
-Thân Thân Trung ( 1418-1499) ở Bắc Giang.
- Ồng đỗ Tiến sĩ 1469 và nổi tiếng văn chương được Lê Thánh Tông tin dùng.
2. Tác phẩm
- Văn bản là đoạn trích từ bài văn ở Văn Miếu ghi danh những người đỗ tiến sĩ 1442 .
-Thể loại : nghị luận