Tiết 30 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2 ( BÀI SỐ 3 LÀM Ở NHÀ-VĂN NLXH )
D. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1.Ổn định lớp :
Lớp 10A4 10A5 10A6 10A12
CP KP
2.Kiểm tra bài cũ : 5p
Câu hỏi : Em hiểu như thế nào về tính quy phạm của văn học trung đại ? - GV nhận xét, bổ sung, cho điểm :
+ Quan điểm văn học coi trọng mục đích giáo huấn: văn dĩ tải đạo, thi dĩ ngôn chí
+ Tư duy nghệ thuật : nghĩ theo khuôn mẫu có sẵn ( các đề tài văn học, hiện tượng mượn cốt truyện của văn học Trung Quốc,...)
+ Thể loại văn học : quy định chặt chẽ
+ Sử dụng thi liệu : điển tích , điển cố, mô típ quen thuộc + Tính ước lệ, tượng trưng của văn học trung đại
3.Bài mới :
Hoạt động của GV-HS Thời gian
Nội dung bài giảng
GV:Em hãy nêu các yếu tố ( Nh©n vËt giao tiÕp, Néi dung giao tiếp, Thái độ của nhân vật ) trong cuộc đối thoại ở SGK ?
10p I.Ngôn ngữ sinh hoạt:
1.Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt:
- Đoạn hội thoại ở sgk/113
+ Nhân vật giao tiếp : Lan, Hùng, mẹ H- ương, bác hàng xóm.
+ Nội dung hội thoại: Lan, Hùng rủ Hương đi học vào buổi tra, gây ồn ào cho mọi ngời vì đang là giờ nghỉ tra.
+ Thái độ của nhân vật :
* Lan và Hùng : gào lên giữa tra.
* Mẹ Hơng: ôn tồn, nhã nhặn .
* Bác hàng xóm : Khó chịu, không hài lòng khi Lan và Hùng nói to vào giữa trưa.
GV:Từ những điều đã phân tích ở trên, em hiểu thế nàolà ngôn ngữ sinh hoạt ?
-GV:Ngôn ngữ sinh hoạt
đuợc biểu hiện ở những dạng nào ? Ví dụ ?
Hãy xem ví du sau đây:
VD: Đây là lời qua tiếng lại giữa Chí Phèo và Bá Kiến : - Bẩm cụ, từ ngày cụ bắt con đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù; bẩm có thế, con có dám nói gian thì trời tru đất diệt, bẩm quả ở tù s- ớng quá.Đi ở tù còn có cơm
để mà ăn, bây giờ về làng về nớc một thước cắm dùi không có , chả làm gì nên
ăn.Bẩm cụ, con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con đi ở tù…
Cụ Bá quát, bắt đầu bao giờ cụ cũng quát để thử dây thần kinh của người
- Anh này lại say khướt rồi !
Hắn xông lại gần, đảo ng- uợc mắt, giơ cái tay lên nửa chõng :
- Bẩm không ạ, bẩm thật là 10p
Khái nịêm:
Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày dùng để thông tin trao đổi ý nghĩa, tình cảm nhu cầu trong cuộc sống .
2.Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt:
- Dạng nói : đối thoại, độc thoại .
+ Đối thoại nội tâm : Tuởng tuợng ra một nhân vật, trò chuyện với nhân vật.
+ Độc thoại nội tâm :Tự nói với mình nhng không phát ra tiếng .
- Dạng viết : nhật kí, hồi kí, thu từ.
4.5.68
mình cắt câu chuyện bằng sự im lặng.Trong bóng tối mình vẫn nhận thấy sự băn khoăn của hai bệnh nhân đang nói chuyện với mình .Hình nh họ thấy được cái im lặng nặng nề đẫm nước mắt ấy của mình .
1.6.68.
Một buổi sáng nhu sáng nay, rừng cây xanh tơi sau trận mưa rào.Không gian trong lành mà sao Lòng mình lại ngập tràn thuơng nhớ, nhớ miền Bắc vô vàn…
(Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm ) Dạng lời nói tái hiện : mô phỏng lời nói những đã được nhà văn lựa chọn, sáng tạo Cách tha bẩm ( bẩm cụ, bẩm ạ,…, bẩm thật, tha cô..)
- Cách dùng từ ngữ đa đẩy ( con có dám nói gian th×…)
Cách dùng thành ngữ, tục ngữ ( trời tru đất diệt, một tấc cắm dùi không có).
- Cách tách từ ( về làng về nước).
-Cách nói ấp úng ( nếu không được thì.. Thì
..tha cô…)
-Cách gọi xách mé ( anh này),..nhưng trong lời nói của Chí Phèo và Bá Kiến trên đây là những nét riêng, thường ở phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ( dạng tái hiện )
không say.Con đến xin cụ cho đi ở tù mà nếu không đ- ợc thì… thì… tha cụ”
( Nam Cao- ChÝ PhÌo)
- GV : Em cã nhËn xÐt g× vÒ ngôn ngữ trong một phần bức th của ngời con gửi cho bố là bộ đội đánh Mỹ ngoài mặt trận :
Bố ơi, bố có khoẻ không ? Con lợn sề nhà ta nó đẻ hôm tháng trước chục con bố ạ.Bố ơi, bố cho con cái thớc mấy lị quản bút đỏ í.Con lợn sề nó xuống đợc cái hầm xây bằng tờng rồi bố ạ.Nó nghe kẻng là xuống, con không phải đùn
đít nó nh dạo hôm qua nữa .Mấy lị em Dung không
đái dầm nữa .Em không chơi với con thì con đợc phần kẹo của cô giáo cho, con để dành cho em nó mới
6p
7p
5p
ii.Luyện tập : Bài tập 1/114
- Câu thứ nhất ''Lời nói...lòng nhau''. Đây là lời khuyên chân thành trong khi hội thoại. Mọi ng- ười hãy chân trọng và giữ phép lịch sự. Hãy biết lựa chọn từ ngữ nào cho đúng với hoàn cảnh giao tiếp.
- Câu thứ hai ''Vàng thì...thử lời''. Muốn biết vàng tốt hay xấu phải thử qua lửa. Chuông thì
thử tiếng để lấy độ vang.
Con người qua lêi nãi biÕt ngay ®ược người ấy có tính nết như thế nào người nói dễ nghe ( lịch sự, tế nhị ) hay sỗ sàng, cục cằn.
[ Lựa chọn từ ngữ phù hợp với ngữ cảnh . 2.Bài tập 2 trang 114:
Đây là đoạn trích trong tác phẩm ''Bắt sấu rừng U Minh Hạ'' của Sơn Nam. Ngôn ngữ
sinh hoạt đợc biểu hiện ở dạng tái hiện có sáng tạo. Nhng ngời ta vẫn nhận ra ngôn ngữ sinh hoạt ở cách dùng từ ngữ hàng ngày.Cách mô phỏng này đã góp phần sinh động hoá văn bản , làm cho văn bản mang đậm dấu ấn văn hoá địa phương và khắc hoạ những đặc đi-ểm riêng của nhân vật Năm Hên .
+ Đi ghe xuồng.
+ Ngặt tôi không mang thứ phú quí đó.
+ Cực lòng bao nhiêu khi nghe ở miệt Rạch Giá.
3.Bài tập mở rộng:
Đáp án
Tính chất thân mật , tự nhiên thể hiện rất rõ trong lời lẽ bức thư.
- Đó là cách xng hô thân mật( bố ơi, bố ạ, bố nhá),
- Cách dùng những từ ngữ chỉ thấy trong sinh hoạt đời thờng ( mấy lị, í,…)
- Cách dùng những từ ngữ hoặc kết cấu liệt kê
đặc trưng cho ngôn ngữ sinh hoạt nói ( đùn vào
đít, đi… mới cả đi),…
chơi với con để mẹ đi tát n- ớc mới cả đi bắc cầu nữa.Thôi bố nhé ?
4.Bài tập tham khảo về ngôn ngữ sinh hoạt trong đời sống.
Đọc bài thơ sau đây và nêu nhận xét của em?
Tiếng Nghệ (Nguyễn Bùi Vợi )( Theo Báo Văn Nghệ )
Cái gầu thì bảo cái đài
Ra sân thì bảo ra ngoài cái cơi Chộ tức là thấy mình ơi
Trụng là nhúng đấy đừng cuời nghe em Thích chi thì bảo là sèm
Nghe ai bảo đọi thì mang bát vào Cá quả lại bảo cá tràu
Vo troốc là bảo gội đầu đấy em…
Nghe em giọng Bắc êm êm
Bà con hàng xóm đến xem chật nhà Răng cha sang nhởi nhà choa Bà o đã nhốt con ga trong truồng Em cời bối rối mà thơng
Thơng em một lại trăm đờng thơng quê Gió Lào thổi rạc bờ tre
Chỉ nghe giọng nói đã nghe nhọc nhằn Chắt từ đã sỏi đất cằn
Nên yêu thương mới sâu đằm nơi em E. CỦNG CỐ- DẶN DÒ : 2p
1. Củng cố
- Nêu những đặc trưng coa bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ? 2. Dặn dò
- Soạn tiết 35 Tỏ lòng ( Phạm Ngũ Lão ) 3. Rút kinh nghiệm bài giảng