Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 10 ( gần hết năm 2013) (Trang 242 - 245)

Tiết 76 NHỮNG YÊU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt

+ HS: Trả lời, GV kết luận.

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu về từ ngữ + GV: Em hãy phát hiện và chữa lỗi về mặt từ ngữ trong các câu đã cho ở bài tập a?

+ HS: Lần lượt trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Xác định những câu dùng

I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt:

1. Về ngữ âm và chữ viết:

a. Bài tập a:

- giặc giặt: nói và viết sai phụ âm cuối.

- dáo ráo: nói và viết sai phụ âm đầu.

- lẽ, đỗi lẻ, đổi: nói sai thanh điệu và viết sai dấu thanh.

b. Bài tập b:

- Từ ngữ địa phương: dưng mờ, bẩu, mờ.

- Từ toàn dân tương ứng: nhưng mà, bảo, mà.

Tóm lại: Cần phát âm theo âm chuẩn TV, cần viết đúng các quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết nói chung.

2. Về từ ngữ:

a. Bài tập a:

- Câu 1:

+ Chỗ sai: cấu tạo từ “chót lọt”

+ Sửa lại: chót, cuối cùng.

- Câu 2:

+ Chỗ sai: nhầm lẫn từ Hán Việt gần âm, gần nghĩa “truyền tụng”

+ Sửa lại: truyền thụ / truyền đạt - Câu 3:

+ Chỗ sai: kết hợp từ “chết các bệnh truyền nhiễm”

+ Sửa lại:

“Số người mắc và chết vì các bệnh truyền nhiễm…”

- Câu 4:

từ đúng trong các câu đã cho?

+ HS: Lần lượt trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Những câu còn lại dùng những từ nào chưa đúng? Sửa lại như thế nào?

+ HS: Lần lượt trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Vậy khi sử dụng từ ngữ chúng ta cần sử dụng như thế nào?

+ HS: Trả lời, GV kết luận.

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu về ngữ pháp

+ GV: Em hãy phát hiện và chữa lỗi về mặt ngữ pháp trong các câu đã cho ở bài tập a?

+ HS: Lần lượt trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Xác định những câu dùng đúng ngữ pháp trong các câu đã cho?

+ HS: Lần lượt trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Câu còn lại, em hãy chỉ ra chỗ sai và đề ra cách sửa lại như thế nào?

+ HS: Lần lượt trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Em hãy phân tích lỗi sai trong câu đã cho?

+ HS: Lần lượt trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Em hãy đề ra cách sửa lại các câu như thế nào?

+ HS: Lần lượt trả lời, GV ghi nhận.

+ Chỗ sai: kết hợp từ “bệnh nhân được pha chế”

+ Sửa lại:

Những … được điều trị bằng … mà khoa dược đã pha chế”

b. Bài tập b:

- Các câu đúng: 2, 3, 4.

- Các câu sai:

+ Câu 1: yếu điểm điểm yếu + Câu 5: linh động sinh động.

Như vậy: Cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điệm ngữ pháp của chúng trong TV.

3. Về ngữ pháp:

a. Bài tập a: Phát hiện và sửa lỗi:

- Câu 1:

+ Chỗ sai: không phân định rõ các thành phần trạng ngữ và chủ ngữ.

+ Cách sửa:

* Bỏ từ “qua”

* Bỏ từ “của”, thay bằng dấy “,”

* Bỏ các từ “đã cho”, thay bằng dấu “,”

- Câu 2:

+ Chỗ sai: cả câu chỉ là cụm danh từ, thiếu chủ ngữ và vị ngữ.

+ Cách sửa:

* “Đó là lòng … tiếp bước họ”  thêm chủ ngữ.

* “Lòng … họ đã được biểu hiện trong tác phẩm”  thêm vị ngữ.

b. Bài tập b:

- Câu đúng: 2, 3, 4.

- Câu sai: 1

+ Chỗ sai: không phân định rõ thành phần phụ đầu câu với chủ ngữ.

+ Cách sửa:

* “Có … nhà, người ta đã…”

+ GV: Vậy khi viết câu chúng ta cần lưu ý điều gì?

+ HS: Trả lời, GV kết luận.

- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về phong cách ngôn ngữ.

+ GV: Chỉ ra và sửa lỗi dùng từ không đúng phong cách trong các câu đã cho?

+ HS: Lần lượt trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Trong lời nói của nhân vật Chí Phèo, những từ ngữ nào thuộc phong cách ngôn ngữ nói?

+ HS: trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Các từ ngữ trên có thể dùng trong một lá đơn đề nghị không? Vì sao?

+ HS: trả lời, GV ghi nhận.

* “Có … nhà, bà đã …”

c. Bài tập c: Phân tích và sửa lỗi.

- Phân tích:

Các câu không theo trật tự, thiếu liên kết.

- Cách sửa:

Thúy Kiều … viên ngoại. Họ cùng … mái nhà.

Họ đều có những … vời. Thúy Kiều là một … toàn. Vẻ đẹp của nàng … hờn. Còn Thúy Vân

… mị. Về tài thì Thúy Kiều hơn hẳn Thúy Vân.

Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.

Như thế: Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp.

Các câu trong đoạn văn và văn bản cần liên kết chặt chẽ, tạo mạch lạc, thống nhất.

4. Về phong cách ngôn ngữ:

a. Bài tập a: Phân tích và sửa lỗi.

- Câu 1:

+ Chỗ sai: từ “hoàng hôn” (thường dùng trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, không dùng trong phong cách ngôn ngữ hành chính) + Sửa lại: “buổi chiều”

- Câu 2:

+ Chỗ sai: từ “hết sức là” (thường dùng trong khẩu ngữ, không dùng trong phong cách ngôn ngữ chính luận)

+ Sửa lại: “rất/ vô cùng”

b. Bài tập b:

- Các từ xưng hô: bẩm, cụ, con.

- Thành ngữ: Trời tru đất diệt, một thước đất cắm dùi không có

- Các từ khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn.

- Các từ ngữ trên không thể dùng trong một lá đơn đề nghị.

- Vì đơn đề nghị thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính nên cách dùng từ và diễn đạt phải mang tính quy ước xã hội.

+ GV giải thích rõ hơn.

+ GV: Như vậy, ta cần nói và viết như thế nào?

+ HS: Trả lời.

+ GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.

* Hoạt động II: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ngữ liệu Phần II.

SGK và trả lời theo yêu cầu.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ngữ liệu 1.

+ GV: Các từ: “đứng, quỳ”

được dùng với nghĩa nào?

+ HS: trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Phân tích giá trị biểu cảm của hai từ ngữ này?

+ HS: trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Cách dùng từ như vậy mang lại hiệu quả gì cho câu nói?

+ HS: trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Trong đọan văn, cách nói nào mang tính ẩn dụ? Nó dùng để chỉ điều gì?

+ HS: trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Cách diễn đạt như vậy mang lại hiệu quả gì cho câu nói?

+ HS: trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Chỉ ra phép điệp và phép đối trong đoạn văn?

+ HS: trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Chỉ ra hiệu quả của phép điệp và phép đối trong đoạn văn?

+ HS: trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Như vậy, cần sử dụng ngôn ngữ như thế nào để đạt hiệu quả cao?

+ HS đọc ghi nhớ SGK.

Ví dụ:

+ Cách nói của Chí Phèo: “Con có … đất diệt”

+ Văn bản hành chính: “Tôi xin cam đoan những điều trình bày trên là đúng sự thật.”

Như vậy: Cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong chức chức năng ngôn ngữ.

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 10 ( gần hết năm 2013) (Trang 242 - 245)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(279 trang)
w