SỰ NGHIỆP THƠ VĂN

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 10 ( gần hết năm 2013) (Trang 188 - 193)

Tiết 54 TRẢ BÀI HỌC KÌ I ( BÀI VIẾT SÔ 4 - NGHỊ LUẬN VĂN HỌC )

II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN

a. Những tác phẩm chính viết bằng chữ Hán - Quân trung từ mệnh tập.

- Bình Ngô đại cáo.

- ức trai thi tập.

- Chí Linh sơn phú.

- Băng Hồ di sự lục.

- Lam Sơn thực lục.

- Văn bia Vĩnh Lăng.

- Văn loại.

- Dư địa chí (tác phẩm viết về địa lí).

b. Tác phẩm viết bằng chữ Nôm Quốc âm thi tập- gồm 254 bài thơ.

“ Thơ Nôm Nguyễn Trãi bông hoa đầu mùa tuyệt đẹp của thơ Nôm Việt Nam” ( GS.Lê Trí Viễn )

Nhận xét:

Nguyễn Trãi là tác giả xuất sắc về nhiều thể loại VH, trong sáng tác chữ Hán và chữ Nôm, trong văn chính luận và thơ trữ tình. Ông để lại một khối lượng sáng tác lớn với rất nhiều tác phẩm có giá trị.

? Nói Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất bởi ông là tác giả của những tác phẩm chính luận đặc sắc nào?

? Nội dung cốt lõi trong sáng tác chính luận của Nguyễn Trãi là gì? Nêu một vài dẫn chứng tiêu biểu?

+ Nhân nghĩa yêu nước…

VD: “Việc nhân nghĩa... trừ bạo”; “Đem đại nghĩa...trừ bạo”(Bình Ngô đại cáo).

+Xác định đối tượng, mục đích

VD:

* Đối với những tướng giặc hung hăng, hiếu chiến (Mã Kì, Phương Chính, Liễu Thăng):

 Mục đích: khiêu khích, nhử giặc rơi vào trận địa của ta.

 Nguyễn Trãi đánh vào lòng tự ái khiến chúng tự chui đầu vào thòng lọng mà ta định sẵn.

 Cách xưng hô coi thường:

“Bảo cho mày, nghịch tặc...”;

cách viết: khích vào lòng hữu dũng vô mưu.

* Đối với những tướng giặc còn chút lương tâm, có tư tưởng hòa hiếu (Lương Minh, Hoàng Phúc):

 Mục đích: thuyết phục.

 Bút pháp: đánh vào tình cảm, lương tri, đề cao tình nghĩa; cách xưng hô đầy tôn trọng, thân tình: hiền huynh- đệ.

* Đối với những tướng giặc có học vấn lại ở vị trí quan trọng như Vương Thông:

 Mục đích: thuyết phục, giảng hòa.

15p

2. Nguyễn Trãi- nhà văn chính luận kiệt xuất

- Tác phẩm tiêu biểu:

+ Đại cáo bình Ngô - áng thiên cổ hùng văn, bản tuyên ngôn độc lập dân tộc lần thứ hai.

+ Quân trung từ mệnh tập - những bức thư gửi tướng tá nhà Minh và bọn ngụy quân, ngụy quyền  mỗi bức thư “có sức mạnh bằng 10 vạn quân” (Phan Huy Chú).

- Tư tưởng chủ đạo, xuyên suốt: nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.

- Trình độ nghệ thuật mẫu mực:

+ Xác định đối tượng, mục đích phù hợp với bút pháp lập luận.

 Bút pháp: tác động mạnh vào nhận thức, trí tuệ; cách xưng hô tôn trọng (gọi rõ chức tước: kính đạt ngài Tổng binh đại nhân,...).

*Đối với ngụy quân, ngụy quyền lầm đường theo giặc:

 Mục đích: đánh vào lòng tự trọng và lương tâm để họ nhận ra lẽ phải- trái để trở về con đường chính nghĩa.

 Cách viết: vừa tình cảm, bày tỏ thiệt hơn đồng thời vẫn tỏ ra nghiêm khắc nếu họ không biết cải tà quy chính.

? Nêu tên các tập thơ của Ức Trai? Nêu tên một số bài thơ trong 2 tập đó mà em biết?

? Qua thơ Nguyễn Trãi, chúng ta thấy những mặt nào của con người ông? Biểu hiện cụ thể? Nêu dẫn chứng phân tích, minh họa?

- Lí tưởng cao cả: nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.

“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”

“Bui có một lòng ưu ái cũ

Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.”

“Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng Dân giàu đủ khắp đòi phương”...

? Vì sao nói Nguyễn Trãi là

“con người trần thế nhất trần gian”? Biểu hiện cụ thể qua

5p

5p

- Nghệ thuật : đạt đến trình độ nghệ thuật mẫu mực về văn chính luận , luận điểm vững , lập luận sắc đẹp, giọng điệu linh hoạt.

3. Nguyễn Trãi- nhà thơ trữ tình sâu sắc - Các tập thơ tiêu biểu:

+ Ức Trai thi tập- 105 bài thơ chữ Hán.

+ Quốc âm thi tập- 254 bài thơ chữ Nôm.

 Chân dung tâm hồn của Nguyễn Trãi:

* Người anh hùng vĩ đại:

- Lí tưởng cao cả: nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.

- Ví mình như cây trúc, cây mai, cây tùng cứng cỏi, thanh cao, trong trắng- những phẩm chất cao quý của người quân tử- dành để giúp nước và “trợ dân”.

* Con người trần thế:

- Đau nỗi đau của con người: nỗi đau trước

những mặt nào?

Giảng:

- Đau nỗi đau của con người +“Ngoài chưng mọi chốn đều ko hết

Bui một lòng người cực hiểm thay.”

+ “Miệng thế nhọn hơn chông mác nhọn

Lòng người quanh tựa nước non quanh.”

+ “Dễ hay ruột bể sâu cạn, Không biết lòng người vắn dài.”

+ “Phượng những tiếc cao, diều hãy liệng,

Hoa thường hay héo, cỏ thường tươi.”

-Phát hiện vẻ đẹp nhiều mặt của thiên nhiên:

Thiên nhiên hoành tráng, kì vĩ:

“Kình ngạc băm vằm non mấy khúc/ Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng”,...

- Thiên nhiên mĩ lệ, thơ mộng, phảng phất phong vị Đường thi: “Nước biếc non xanh thuyền gối bãi/ Đêm thanh, nguyệt bạc, khách lên lầu”, “Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc/ Thuyền chở yên hà nặng vạy then”,...

-Thiên nhiên bình dị, dân dã

“Ao cạn vớt bèo cấy muống/

Đìa thanh phát cỏ ương sen”,...

-Coi thiên nhiên là bầu bạn của mình:

“Láng giềng một áng mây nổi/

Khách khứa hai ngàn núi xanh”,...

*Giao cảm với thiên nhiên vừa mãnh liệt, …

“Hé cửa đêm chờ hương quế lọt/ Quét hiên ngày lệ bóng hoa

thói đời đen bạc, con người chưa hoàn thiện

khát khao sự hoàn thiện của con người:

- Yêu tình yêu của con người:

+ Tình yêu thiên nhiên:

*Phát hiện vẻ đẹp nhiều mặt của thiên nhiên:

*Thiên nhiên hoành tráng, kì vĩ

*Thiên nhiên mĩ lệ, thơ mộng, phảng phất phong vị Đường thi:

* Thiên nhiên bình dị, dân dã:

* Coi thiên nhiên là bầu bạn của mình:

*Giao cảm với thiên nhiên vừa mãnh liệt, nồng nàn vừa tinh tế, nhạy cảm, trang trọng trước vẻ đẹp của thiên nhiên:

+ Tình yêu quê hương

tan”

-Tình yêu quê hương.

- Tình nghĩa vua- tôi, tình cha- con:

“Quân thân chưa báo lòng canh cánh,

Tình phụ cơm trời, áo cha”

“Nuôi con mới biết lòng cha mẹ,

Đời loạn thì hay đời Thuấn Nghiêu”.

- Tình bạn chân thành:

“Láng giềng một áng mây nổi, Khách khứa hai ngàn núi xanhs

Có thuở biếng thăm bạn cũ Lòng thơ ngàn dặm nguyệt ba canh”...

+ Tình yêu đôi lứa: Hơn một lần hình bóng giai nhân xuất hiện trong thơ ông:

“Đêm thanh nguyệt bạc khách lên lầu”

“Loàn đơn ướm hỏi khách lầu hồng

Đầm ấm thì thương kẻ lạnh lùng.

Ngoài ấy dầu còn manh áo lẻ,

Cả lòng mượn đắp lấy hơi cùng”

(Thơ tiếc cảnh- bài 10)

? Đánh giá khái quát những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Trãi?

GV:

- Nguyễn Trãi là bậc anh hùng dân tộc, một nhân vật toàn tài hiếm có nhưng lại phải chịu những oan khiên thảm khốc.

- Nhà thơ, nhà văn kiệt xuất, danh nhân văn hóa thế giới, có những đóng góp lớn cho sự phát triển của văn hóa, văn học dân tộc

3p

+ Tình nghĩa vua- tôi, tình cha- con:

+ Tình bạn chân thành:

+ Tình yêu đôi lứa: Hơn một lần hình bóng giai nhân xuất hiện trong thơ ông:

 Khía cạnh con người trong thơ Nguyễn Trãi chính là vẻ đẹp nhân bản góp phần nâng người anh hùng lên tầm nhân loại .

III. Kết luận 1. Nội dung

Thơ văn Nguyễn Trãi hội tụ 2 nguồn cảm hứng lớn của VH dân tộc: yêu nước và nhân đạo.

2. Nghệ thuật - Thể loại:

+ Là nhà văn chính luận kiệt xuất.

+ Là người khai sáng VH tiếng Việt, sáng tạo thơ Đường luật bằng chữ Nôm.

- Ngôn ngữ: sử dụng thuần thục, làm giàu cho chữ Nôm- ngôn ngữ dân tộc.

? Nêu vị trí, tầm vóc của Nguyễn Trãi trong lịch sử dân tộc?

GV hướng dẫn HS luyện tập:

“ Vì sao nói Nguyễn Trãi là một nhà thơ, nhà văn kiệt xuất”?

3p

Vị trí, tầm vóc:Nguyễn Trãi – tác giả VH lớn của VH dân tộc, nhà văn chính luận kiệt xuất, nhà thơ khai sáng VH tiếng Việt.

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 10 ( gần hết năm 2013) (Trang 188 - 193)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(279 trang)
w