D. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
II. ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN
1. Tìm hiểu các khía cạnh của chữ “ nhàn”:
- Niềm vui với công việc lao động nhẹ nhàng , dân dã, bình dị nơi thôn quê ( câu 1-2)
- Niềm vui với cách ăn uống, sinh hoạt dân dã, thanh đạm mùa nào thức ấy ( câu 5-6)
+ GV : Hai câu đầu cho ta biết thú nhàn của nhà thơ là gì ? + GV: Trong hai câu 5-6 , cái nhàn được phát hiện ở phương diện nào ?
+ GV: Các câu 3-4 và 7-8 biểu hiện khía cạnh nào của chữ “ nhàn” ?
- HS phát hiện : Những biểu hiện của chữ nhàn.
-GV yêu cầu : Em hãy hoàn thành phiếu học tập sau đây .Trên cơ sở đó, em phát biểu cảm nhận của mình về chân dung Nguyễn Bỉnh Khiêm qua lối sống nhàn mà ông đã lựa chọn.
Mẫu phiếu số 1:
GV bình, so
sánh với
Nguyễn Trãi GV trình chiếu
7p
- Thái độ dứt khoát tránh xa nơi quyền quý, xem thường danh lợi ( câu 3-4 ; 7-8)
2.Tìm hiểu chi tiết :
“ Nhàn” – Bức chân dung cuộc sống của nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Trích dẫn Biện pháp nghệ
thuật Cảm nhận về
chân dung tác giả.
Một mai, một cuốc, một cần câu/Thơ thẩn dầu ai vui thú nào - Thu ăn măng trúc, đông ăn giá/ Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
Vậy “ Nhàn” theo Nguyễn Bỉnh Khiêm là như thế nào ?
“ Nhàn” – bức chân dung nhân cách và trí tuệ Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Trích dẫn Biện pháp nghệ
thuật
Cảm nhận về chân dung tác
giả.
- Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ/Người khôn, người đến chốn lao xao.
- Rượu , đến cội cây ta sẽ uống / Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
“ Nhàn” – Bức chân dung cuộc sống của nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Trích dẫn Biện pháp nghệ thuật
Cảm nhận về chân dung tác giả.
Một mai, một cuốc, một cần câu/Thơ thẩn dầu ai vui thú nào - Thu ăn măng trúc, đông ăn giá/ Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
-Liệt kê, cách dùng số từ đi liền với các danh từ được kể ra.
- Ngầm ý đối lập giữa nhàn bản thân đã chọn và những cách sống khac của
-Mỗi “lão nông tri điền’
vui vầy thuần hậu chất phác cũng thanh đạm,mùa nào thức ấy, không bó buộc bản thân vào những sinh hoạt cầu kỳ , kiểu cách , đạm bạc mà vẫn
Mẫu phiếu số 2:
-GV bình
-GV trình
chiếu
-HS hoàn
thành phiếu học tập sau đó phát biểu trước lớp.
-GV chọn tình chiếu một số kết quả của HS, nhận xét và tổng hợp.
- Hs đọc Ghi nhớ sgk/130 GV trình chiếu
10p
10p
3p
ngừơi đời .
- Bộ tranh tứ bình xuân, hạ, thu đông.
- Liệt kê các thói quen sinh hoạt bình thường , dân dã.
thanh cao
“ Nhàn” là sống hào hợp với tự nhiên , vui với sống dân dã , giản dị, thanh đạm.
“ Nhàn” – bức chân dung nhân cách và trí tuệ Nguyễn Bỉnh Khiêm .
Trích dẫn Biện pháp nghệ thuật Cảm nhận về chân dung tác giả.
- Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ/Người khôn, người đến chốn lao xao.
- Rượu , đến cội cây ta sẽ uống / Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
- Cách nói ngược nghĩa, sự đối lập giữa dại và khôn, ta và người , nơi vắng vẻ và chốn lao xao.
- Hoán dụ : nơi vắng vẻ nơi tĩnh tại của thiên nhiên , thành thơi của tâm hồn. chốn lao xao chốn cửa quyền, đường làm quan, danh lợi.
- Tác giả nhắc đến điền:
giấc hoè”.
- Nhịp ngắt 2/5 ( câu cuối )
- Một nhân cách thanh cao, đối lập với danh lợi như nước với lửa , dứt khoát tránh xa nơi quyền quý.
- Một bức chân dung trí tuệ sáng suốt uyên thâm vô cùng tỉnh táo , vượt lên trên cách ừng xử thông thường của người đời.
” Nhàn” còn là lối sống, triết lí sống phủ nhận danh lợi, giữ cốt cách thanh cao.
III. TỔNG KẾT : 1. Nghệ thuật :
- Sử dụng phép đối, điển cố
- Ngôn từ mộc mạc, tự nhiên mà ý vị, giàu chất triết lí.
2.Nội dung :
Vẻ đẹp nhân cách của tác giả: thái độ coi thường danh lợi , luôn giữ cốt cách thanh cao trong mọi cảnh ngộ đời sống.
E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ 5p 1 .Củng cố :
- Em có so sánh thế nào về nhữ “ nhàn” trong Cảnh ngày hè – Nguyễn Trãi và “ Nhàn” trong bài thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm ?
- Mỗi cá nhân có thể rút ra bài học gì cho bản thân về việc lựa chọn cho mình trong cuộc sống hôm nay qua bài thơ Nhàn ?
2. Dặn dò :
- Học thuộc lòng bài thơ
- Nắm rõ nghệ thuật, nội dung của bài thơ
- Soạn bài tiết 39: Độc Tiểu Thanh ký ( Nguyễn Du ) sgk/ 131 3. Rút kinh nghiệm bài giảng
Tiết 39 : ĐỘC TIỂU THANH KÝ - Nguyễn Du- Ngày soạn : 21/11/2012
Ngày giảng : 22/11/2012 Tuần học : 14
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức
- Tiếng khóc cho số phận người phụ nữ tài sắc bạc mệnh đồng thời tiếng nói khao khát tri âm của nhà thơ
- Hình ảnh thơ ý nghĩa biểu trưng sâu sắc.
2. Kĩ năng
Kĩ năng tìm hiểu một bài thơ Đường luật trữ tình trung đại.
4. Thái độ
-Trân trọng tình cảm của Nguyễn Du
-Cảm thương , xót xa cho số phận của nàng Tiểu Thanh B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
-SGK, SGV Ngữ văn 10, tập 1
- Chuẩn kiến thức , kĩ năng Ngữ văn 10
-Giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn 10 C. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
- GV kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, bình giảng, so sánh
D. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định lớp :
Lớp 10A4 10A5 10A6 10A12
CP KP 2. Kiểm tra bài cũ: 5p
Câu hỏi: Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ “ Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm ? * Nghệ thuật :
- Sử dụng phép đối, điển cố
- Ngôn từ mộc mạc, tự nhiên mà ý vị, giàu chất triết lí.
*Nội dung :
Vẻ đẹp nhân cách của tác giả: thái độ coi thường danh lợi , luôn giữ cốt cách thanh cao trong mọi cảnh ngộ đời sống.
3. Bài mới
: Ở THCS em đã viết đến nhà thơ Nguyễn Du qua những đoạn trích nào trong Truyện Kiều - Cảnh ngày xuân
-Kiều ở lầu Ngưng Bích -Chị em Thuý Kiều
-Mã Giám Sinh mua Kiều
Để tìm hiểu sâu hơn về tư tưởng của Nguyễn Du, hôm nay thầy và các cùng tìm hiểu bài thơ Độc Tiểu Thanh kí
Hoạt động của GV và HS Thời gian
Nội dung bài giảng
- GV : Trình bày những nét cơ bản về con người, cuộc đời Nguyễn Du ?
I.TIỂU DẪN