CA DAO THAN THÂN - YÊU THƯƠNG- TÌNH NGHĨA

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 10 ( gần hết năm 2013) (Trang 57 - 60)

VÀ MỊ CHÂU TRỌNG THUỶ

Tiết 21-22 CA DAO THAN THÂN - YÊU THƯƠNG- TÌNH NGHĨA

Đọc thêm MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

Ngày soạn: 4/10/2012 Ngày giảng : 5 /10/2012 Tuần học 7

A. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức :

- Hiểu niềm xót xa, đắng cay và tính yêu thương, thủy chung, đằm thắm ân tình của nhân dân lao động trong xã hội cũ.

- Hiểu nghệ thuật đặc sắc trong ca dao dân gian.

2.Kỹ năng :

- Đọc hiểu ca dao theo đặc trưng, thể loại.

3.Thái độ :

- Tự nhận thức, xác định giá trị nội dung , ý nghĩa của các câu ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa.

- Trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về quan niệm sống và mối quan hệ yêu thương.

B. Phương tiện thực hiện:

- Chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10 - Giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn - Ôn tập,kiểm tra kết quả học tập Ngữ văn 10 -SGK, SGV, thiết kế bài giảng.

- Giáo án Ngữ văn 10 ( 2011-2012) C. Cách thức tiến hành:

- Kết hợp phương pháp đọc diễn , thảo luận nhóm,trả lời câu hỏi, bình giảng, liên hệ, so sánh những bài ca dao cùng chủ để, cùng mô típ .

D. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp.

Lớp 10A4 10A5 10A6 10A12

CP KP 2. Kiểm tra bài cũ: 5p

- Các tình huống khó xử của Thầy Đồ? Điều gì đã gây nên tiếng cười ở đây?

- Phân tích kịch tính cuả truyện “nhưng nó phải bằng hai mày”. Mục đích của truyện?

3. Giới thiệu bài mới.

Hoạt động của GV & HS Thời

gian Nội dung cần đạt

- Gọi HS đọc Tiểu dẫn:

-GV: HS nêu khái niệm ca dao?

-GV: Nội dung chủ yếu của ca 5p

I. Giới thiệu chung:

1. Nội dung ca dao:

- Là lời thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người.

- Có 2 loại:

dao là gì?

-GV: Đặc điểm nghệ thuật của ca dao?

* Hướng dẫn HS đọc chùm ca dao trong SGK:

- Các bài than thân đọc với giọng xót xa thông cảm

- Các bài yêu thương, tình nghĩa đọc với giọng thiết tha sâu lắng -GV: Lời than thân ở bài 1 là lời than thân là ai? Than về điều gì ? -GV: Than bằng cách nào ?

? ( Liên hệ thơ Hồ Xuân Hương ) ( GV gợi ý : Bánh trôi nước ) -GV liên hệ thêm một sô bài ca mở đầu bằng “thân em”+ bình giảng mở rộng

* Gọi HS đọc bài ca dao:

-GV:Thương nhớ vốn là tình cảm khó hình dung- nhất là tình yêu.

Vậy mà ở bài ca dao này lại được diễn tả một cách cụ thể, tinh tế và gợi cảm. Đó là nhờ thủ pháp nghệ thuật gì? Và thủ pháp đó tạo nên hiệu quả nghệ thuật ra sao?

-GV: Cái khăn được hỏi đầu tiên và hỏi nhiều nhất, vì sao như vậy?

-GV: Nét nghệ thuật tiêu biểu trong những câu thơ nói về chiếc khăn này là gì?

* Gọi HS tìm dẫn chứng thêm:

- Sẵn đây khăn gấm quạt quỳ Với cành thoa ấy, tức thì đổi

trao

( Câu 287-368)-Truyện Kiều- Nguyễn Du )

- Gửi khăn, gửi áo, gửi lời Gửi đôi chàng mạng cho người đàng xa

- Nhớ khi khăn mở trầu trao Miệng chỉ cười nụ biết bao nhiêu tình

15p

4p

+ Ca dao trữ tình: tiếng hát than thân, lời ca yêu thương tình nghĩa.

+ Ca dao hài hước: Tinh thần lạc quan của người lao động.

2. Nghệ thuật:

- Theo thể lục bát hoặc lục bát biến thể.

- Ngôn ngữ gần gũi với lời nói hằng ngày.

- Dùng phép so sánh, ẩn dụ, biểu tượng, lặp…

II. Tìm hiểu văn bản 1. Bài 1:

+ Mở đầu bằng: “Thân em như …”: Lời than ngậm ngùi, chua xót của người phụ nữ.

+ Hình ảnh so sánh, ẩn dụ: thân phận bị phụ thuộc và giá trị không được ai biết đến.

+ Bài 1: Người phụ nữ ý thức được sắc đẹp, tuổi xuân và giá trị của mình (như tấm lụa đào) nhưng số phận chông chênh – như một món hàng giữa chợ- không biết sẽ vào tay ai.

 Nỗi đau của nhân vật ở chỗ khi người con gái bước vào tuổi đẹp nhất, hạnh phúc nhất của đời thì nỗi lo về thân phận ập đến.

Ý thức về phẩm chất và số phận của người phụ nữ.

3. Bài 4:

a/ Cách nói: Nỗi niềm nhớ thương của cô gái đối với người yêu được biểu hiện một cách cụ thể, gợi cảm bằng các biểu tượng: Khăn, đèn, mắt.

b/ Hiệu quả nghệ thuật

* Khăn: Hình ảnh nhân hoá- hỏi đầu tiên và nhiều nhất . Vì :

+ Thường là vật trao duyên  vật kỉ niệm gợi nhớ.

+ Là vật luôn bên người cin gái  cùng chia sẻ niềm thương nhớ.

+ Cấu trúc: theo lối vắt dòng, láy lại 6 lần từ

khăn” và 3 lần “thương nhớ ai”  Nỗi nhớ thêm triền miên da diết.

+ Khăn xuống, lên, rơi, vắt: đảo thanh +hình ảnh vận động trái chiều  Tâm trạng ngỗn ngang nỗi nhớ

+ Sử dụng 16 thanh bằng  nỗi nhớ thương đậm màu sắc nữ tính, biết ghìm nén cảm xúc không bộc lộ một cách dễ dải.

- Đất nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm ( Đất Nước –Nguyễn Khoa Điềm )

Chiếc khăn với bức tờ mây

GVBình: Ta cũng từng bắt gặp ngọn đèn ở một số bài ca dao : Đêm đêm khêu ngọn đèn loan Nhớ chàng quân tử thở than mấy lời.

( Ca dao )

-GV: Qua hình ảnh ngọn đèn cho biết nỗi nhớ ở đây được diễn tả như thế nào?

-GV: Hình ảnh “ đèn không tắt

diễn tả điều gì?

-GV: Hình ảnh “ mắt ngủ không yên” cho thấy tâm trạng nhân vật trữ tình lúc này ra sao?

+ Câu hỏi cuối bài ca dao chothấy nhân vật trữ tình đang lo lắng điều gì?

( Thương anh cũng muốn nói ra Sợ me bằng đất, sợ cha bằng trời.)

-GV bình:

-GV chốt ý :

*Gọi HS đọc bài ca dao:

+ Hình ảnh “ gừng cay, muối mặn” có ý nghĩa như thế nào?

+ Mục đích của tác giả dân gian đưa ra 2 hình ảnh này để làm gì?

-GV bình:

-GV bình : Thơ Nguyễn Khoa Điềm phát triển ý ca dao:

Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn.

-GV : Hai câu cuối có gì đặc biệt về độ dài của câu ? Tác dụng ?

-GV: Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều gì?

4p

2p

5p

5p

* Đèn: nhân hoá

+ Nỗi nhớ được đo theo thời gian: ngày  đêm.

+ Đèn không tắt: trằn trọc thâu đêm, nỗi nhớ đằng đẳng  ngọn lửa tình vẫn cháy sáng mãi trong tim cô gái.

*Đôi mắt : Hoán dụ

+ Cô gái hỏi chính mình, nỗi ưu tư nặng trĩu:

 Hiện tượng hợp lí, nhất quán, tự nhiên.

- Câu thơ 4 chữ (thể vãn bốn): Chỉ hỏi không lời đáp + Thương nhớ ai (lặp 5 lần) như nén chặt nỗi thương nhớ  Nỗi lo âu hạnh phúc lứa đôi

Diễn tả cụ thể, sinh động nỗi niềm thương nhớ của trai gái yêu nhau.

3. Bài 6:

- Ý nghĩa biểu tượng của “ muối gừng”.

+ Gia vị bữa ăn, vị thuốc để chữa bệnh, hương vị của tình người.

+ Biểu trưng cho sự gắn bó thuỷ chung của con người.

- Giá trị biểu cảm của hình ảnh “muối gừng”.

+ Tình yêu thuỷ chung bền vững của vợ chồng.

+ Lối nói trùng điệp, nhấn mạnh, tiếp nối: ý nghĩa khẳng định

- Câu cuối: Câu bát kéo dài 13 tiếng chỉ một đời người  Có nghĩa là không bao giờ xa cách.

 Ca ngợi lối sống tình nghĩa, thuỷ chung của người bình dân xưa.

4. Nghệ thuật

- Lặp mô thức mở đầu.

- Hình ảnh thành biểu tượng: cầu, khăn, đèn, gừng cay, muối mặn…

- So sánh, ẩn dụ.

- Lục bát, song thất lục bát (biến thể), thể hỗn hợp.

Ghi nhớ: SGK

- GV hướng HS vào phần ghi nhớ. Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ

Tiếp theo tiết 22 : Đọc thêm:

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 10 ( gần hết năm 2013) (Trang 57 - 60)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(279 trang)
w