Tiết 23: ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
D. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Lớp 10A4 10A5 10A6 10A12
CP KP 2. Kiểm tra bài cũ: 5p
Câu hỏi : Trình bày đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết?
- GV nhận xét, bổ sung, cho điểm :
Ngôn ngữ nói Ngôn ngữ viết
+ Âm thanh
+ Tiếp xúc trực tiếp ( có mặt người nghe khi nói)
+ Ngữ điệu
+ Cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, ánh mắt…
+ Đa dạng, mang tính khẩu ngữ,
+ Chữ viết
+ Tiếp xúc không trực tiếp ( không có mặt người đọc khi viết)
+ Dấu câu
+ Kí hiệu văn tự, hình ảnh, biểu đồ.
+ Chính xác, lựa chọn, phụ thuộc vào từng phong cách ngôn ngữ, không dùng từ ngữ mang tính khẩu ngữ, từ ngữ địa phương
+ đầy đủ thành phần, mạch lạc, chặt chẽ
3.Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV –HS Thời
gian Nội dung cần đạt
-GV gợi dẫn : ca dao hài hước là tiếng cười sảng khoái hoặc phê phán thói hư tật xấu trong xã hội.
- GV: Theo em có mấy kiểu tiếng cười trong ca dao hài hước ?
* GV hướng dẫn cách đọc : - Bài 1: Đọc theo hình thức đối đáp nam- nữ, giọng vui tươi, dí dỏm mang âm hưởng đùa cợt như cách đối đáp vui của nam- nữ ở chặng hát cưới trong dân gian
- Bài 2: Đọc với giọng vui tươi có pha ý giễu cợt
( nhấn mạnh các động từ)
* Nhận xét cách đọc :
Cả 2 bài đều là ca dao hài hước. Tuy nhiên có thể phân chia cụ thể như thế nào ?
GV dẫn dắt :
Trong ca dao yêu thương tình nghĩa xuất hiện mô típ đối đáp.
Ở bài này có cách đối đáp khác. Đó là hình thức đối đáp nào ? Đối đáp về việc gì ?
* Hoạt động nhóm:
GV chia lớp thành 2 nhóm.
Tìm hiểu đồng thời cả việc dẫn cưới và thách cưới :
- Nhóm 1: Dẫn cưới - Nhóm 2: Thách cưới
Lần lượt trả lời các câu hỏi : - Lễ vật có gì đặc biệt khác
5p
3p
5p
I.Tìm hiểu chung về ca dao hài hước:
1.Khái niệm:
2. Tiếng cười trong ca dao hài hước:
Có 2 loại :
- Tiếng cườ igiải trí, tự trào : Tự cười mình.
- Tiếng cười châm biếm: Phê phán trg nội bộ nhân dân, nhằm nhắc nhở nhau, tránh những thói hư, tật xấu.
II. Đọc - hiểu văn bản:
1.Đọc và tìm hiểu tiểu loại:
a. Đọc :
b. Tìm hiểu tiểu loại :
-Bài 1: Ca dao giải trí, tự trào
- Bài 2,3,4: Ca dao hài hước, châm biếm
2.Đọc- hiểu chi tiết : 2.1. Bài 1:
a. Hình thức đối đáp: Giữa nam và nữ về việc dẫn cưới và thách cưới
thường ?
- Cách nói có gì đặc biệt ? -Qua cách nói đó cho ta thấy cảnh ngộ của họ như thế nào ? - Thấy được vẻ đẹp gì trong tâm hồn của họ ?
- GV: Lễ vật dẫn cưới cụ thể của chàng trai là gì ?
- GV: Mục đích của việc dẫn cưới là gì ? Em có nhận xét gì về lễ vật dẫn cưới của chàng trai ?
- GV: Cách nói của chàng trai có gì đáng lưu ý?
- GV: Qua cách nói và lễ vật mà chàng trai cưới, ta thấy chàng có cảnh ngộ như thế nào
?
- GV : Nhưng chàng trai có than phiền về cảnh nghèo của mình hay không ? Ta thấy hiện lên vẻ đẹp tâm hồn của chàng trai ?
GV liên hệ : Tình nghĩa con người lao động
- Lời dẫn cưới độc đáo của chàng trai gợi nhớ những vần thơ tự trào của Tú Xương:
Anh em đừng nghĩ tết tôi nghèo
Tiền bạc trong kho, chửa lĩnh tiêu
Rượu cúc nhắn đem, hàng biếng quẩy,
Trà sen mượn hỏi, giá còn kiêu
Bánh trưng sắp gói, nem nồm chảy
Giò lụa toan làm, sợ nắng thiu
Thôi thế thì thôi đành tết khác Anh em đừng nghĩ tết tôi nghèo
5p
* Dẫn cưới :
- Lễ vật : thú bốn chân
+ Ý định: toan dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò + Quyết định : dẫn con chuột béo
+ Mục đích : “ mời dân mời làng”
Đơn giản, không có thật trong lễ cưới tiếng cười đùa vui, hóm hỉnh.
- Cách nói : khoa trương, phóng đại, dí dỏm.
- Cảnh ngộ : nhà nghèo
- Vẻ đẹp tâm hồn : lạc quan , vượt lên trên cảnh nghèo, “ thi vị hoá” cái nghèo Bản lĩnh của người dân lao động
( Cảm Tết )
Chúng ta tìm hiểu lần lượt các ý đã nêu trên
Nhóm 2 trả lời :
-GV: Trước tiên lời dẫn cưới của chàng trai, phản ứng của cô gái như thế nào ?
- GV bình câu:
“ Chàng dẫn thế, em thấy làm sang...”
- GV : Em có nhận xét gì về cách nói của cô gái ?
- GV: Qua cách nói cũng như lễ vật thách cưới , ta thấy cô gái có cảnh ngộ như thế nào ? -Cô gái chân thành, nhẹ nhàng, kiểu “ Lạt mềm buộc chặt, nói ngọt lọt đến xương”
- GV: Em hiểu gì về tâm hồn cô gái qua cách thách cưới ? - GV: Thông qua lời đối đáp của nam- nữ, thông qua lời dẫn cưới, thách cưới em có cảm nhận gì về tiếng cười của người lao động ?
- GV: Tiếng cười hai hước dí dỏm được bộc lộ thông qua các yếu tố nghệ thuật nào ?
- GV: Em rút ra kết luận gì về 6p
1p
* Thách cưới :
- Lễ vật : một nhà khoai lang - Mục đích :
+ Củ to mời làng + Củ nhỏ mời họ hàng + Củ mẻ cho con trẻ
+ Củ rím, củ hà cho vật nuôi
- Cách nói : hồn nhiên, vô tư, thanh thản đến lạ thường
- Cảnh ngộ : cũng nghèo
- Vẻ đẹp tâm hồn: Thấu hiểu, cảm thông với chàng trai. Cô gái là người trọng nghĩa hơn của cải.
Đây cũng chính là vẻ đẹp tâm hồn và triết lí nhân sinh của người xưa.
*Tiếng cười :
Người dân lao động tự cười mình trong cảnh nghèo. Đó là tiếng cười hạnh phúc, thể hiện lòng yêu đời, tinh thần lạc quan, bản lĩnh của người lao động xưa.
b. Nghệ thuật :
- Lối nói khoa trương, phóng đại: dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò
- Lối nói giảm dần:
+ Voi trâu bò chuột
+ Củ to củ nhỏcủ mẻ củ rím, củ hà - Cách nói đối lập :
+ Dẫn voi > < sợ họ quốc cấm + Dẫn bò > > sợ họ co gân + Lợn gà > < khoai lang - Chi tiết hài hước :
+ Dẫn con chuột béo mời dân, mời làng + Thách cưới một nhà khoai lang
Tóm lại :
Bài ca là tiếng cười tự trào hạnh phúc trong cảnh
bài ca dao ?
- GV: Bài 2 đã dựng lên bức tranh hài hước như thế nào về người đàn ông ?
- GV: Em có nhận xét gì về hình ảnh này ?
* Liên hệ với các câu nói về “ sức trai”
- Làm trai cho đáng nên trai Xuống Đông Đông tĩnh, lên
Đoài Đoài yên
- Làm trai cho đáng nên trai Phú Xuân đã trải, Đồng Nai
đã từng
- Làm trai quyết chí tang bồng Sao cho tỏ mặt anh hùng mới
cam
- HS đọc Ghi nhớ sgk /92 -GV : Qua hai bài ca dao trên, em nhận xét gì về nghệ thuật và giá trị nội dung của cadao hài hước ?
- GV : Tiếng cười qua các bài ca dao giúp ta điều gì trong cuộc sống hôm nay ?
-HS thực hành trắc nghiệm ( 5 câu hỏi )
8p
3p
2p
nghèo . 2.2 Bài 2:
- Hình ảnh chàng trai
Khom lưng chống gối - gánh hai hạt vừng
( cố gắng hết sức ) > < việc quá nhẹ nhàng, vô lí, nhỏ bé )
-Nghệ thuật : + Sự đối lập
+ Phóng đại Hình ảnh chàng trai yếu đuối, lười nhác.
Tạo tiếng cười hài hước, chế giễu.
- Mục đích : phê phán loại đàn ông yếu đuối không có sức trai, không đáng làm trai
II. TỔNG KẾT : 1. Nghệ thuật :
- Phóng đại, tương phản đối lập
- Hư cấu dựng cảnh tài tình, khắc hoạ nhân vật nhân vật bằng những nét điển hình với những chi tiết hào hước, gây cười.
- Dùng ngôn ngữ đời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc.
2. Nội dung :
- Triết lí nhân sinh cao đẹp: yêu đời, lạc quan;
trọng tình nghĩa hơn của cải.
- Bài học : Tránh những thói hư tật xấu mà con người thường mắc phải.
III. TRẮC NGHIỆM - CỦNG CỐ E.CỦNG CỐ, DẶN DÒ: 2p
1. Củng cố: Những biện pháp nghệ thuật thường sử dụng trong ca dao hài hước:
+ Hư cấu dựng cảnh tài tình, khắc hoạ nhân vật bằng những nét điển hình với những chi tiết có giá trị khái quát cao.
+ Cường điệu, phóng đại, nói giảm, tương phản đối lập.
+ Dùng ngôn ngữ đời thường, hàm chứa ý nghĩa sâu sắc.
2. Dặn dò: - Học thuộc các bài ca dao, phân tích.
- Chuẩn bị bài đọc thêm Tiết 25 : “ Tiễn dặn người yêu”
3.Rút kinh nghiệm bài giảng
Tiết 25 - Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN
( Trích “Tiễn dặn người yêu” - Truyện thơ dân tộc Thái) Ngày soạn : 20/10/2012
Ngày giảng : 23 /10/2012 Tuần học : 10
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức:
- Thấy được nỗi xót thương của chàng trai và niềm đau khổ tuyệt vọng của cô gái.
- Khát vọng hạnh phúc và tình yêu chung thủy của chàng trai, cô gái.
- Sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình, cách thể hiện tâm trạng nhân vật.
2. Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
3. Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu thủy chung và khát vọng hạnh phúc.