- Bản kế hoạch cá nhân gồm mấy phần? Nhiệm vụ của mỗi phần ? 2.Dặn dò
- Soạn tiết 53 thơ Hai- kư của Ba- Sô ( bài 1,2,3,6) - Chuẩn bị bài thi học kì I
3. Rút kinh nghiệm bài giảng
Tiết 53 : THƠ HAI KƯ CỦA BA SÔ ( Bài 1, 2,3,6 ) Ngày soạn : 23/12/2012
Ngày giảng : 24/12/2012 Tuần học : 19
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức
- Thơ Hai-kư và đặc trưng của nó - Thơ Hai-kư của Ba Sô
- Hình ảnh thơ mang tính chất triết li, giầu sức liên tưởng 2.Kĩ năng
- Biết đọc -hiểu một bài thơ hai-kư
3. Thái độ : Yêu mến văn học và văn hóa Nhật Bản qua thơ Hai- kư B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGV, SHS Ngữ văn 10, tập 1
- Chuẩn kiến thức kĩ năng ngữ văn 10
- Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn 10 C.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Kết hợp phương pháp đọc-hiểu, đối thoại, bình giảng, so sánh, nêu vấn đề, thảo luận…
D. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1.Ổn định lớp
Lớp Thời gian HS vắng Điểm miệng
10A12
4/1/2013
2.Kiểm tra bài cũ 5p
-Câu hỏi : Em hãy nêu một số thủ pháp nghệ thuật đã học trong thơ Đường Trung Quốc ? - GV nhận xét, bổ sung
+ Đối, tả cảnh ngụ tình, xưa >< nay, tiên > < trần, quá khứ- hiện tại, cận- viễn, cao- thấp, hữu hạn- vô hạn…
3. Bài mới: Chúng ta vừa học xong những bài thơ Đường nổi tiếng của Trung Quốc. Bên cạnh một TQ ,người Việt Nam còn biết đến đất nước của mặt trời mọc- Nhật bản với văn hóa trà đạo cầu kỳ , hoa anh đào rực rỡ , áo Ki-mô-nô độc đáo và đặc biệt bạn đọc Việt Nam còn rất xa lạ với một loại thơ đặc biệt Hai kư của Ba sô.
Hoạt động của GV và HS Thời gian
Nội dung bài giảng
-GV yêu cầu HS đọc Tiểu dẫn sgk/155
- GV: Thơ Hai- kư có đặc điểm gì ?
GV gợi ý
- Dòng 1 : giới thiệu
- Dòng 2 : tiếp tục nêu ý trên và chuẩn bị cho dòng 3 - Dòng 3 : kết lại ý thơ nhưng không rõ ràng, mở ra những suy ngẫm cảm xúc cho người đọc, ngân nga, lan tỏa.
Thời gian thơ ĐL, VN
Thời gian thơ Hai-kư - Tứ quý
( tùng, cúc, trúc mai, sen, chim quyên
kêu…
- Quý ngữ ( từ chỉ mùa )
Làn sương thu, mái tóc mẹ, …
- GV: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: giọng tha thiết, đượm buồn.
- GV nhận xét cách đọc - GV: Tình cảm cảm thân thiết của nhà thơ với thành phố Ê-đô và nỗi niềm hoài cảm được thể hiện qua bài 1 và 2 như thế nào ?
Liên hệ Chế Lan Viên, Bà huyện Thanh Quan:
Khi ta ở…..
Nhớ nước đau lòng...
- GV: Bài thơ này cho chúng ta thấy điều gì ?
- HS phát biểu - GV bình:
+ Từ cái Vắng lặng, u tịch
cái ồn ào, náo nhiệt.
+ Từ quan hệ đơn giản gần gũi mối quan hệ phức tạp
2p
3p
6p
I. TIỂU DẪN 1. Tác giả
- Ba sô là nhà thơ hàng đầu của Nhật Bản - Con người tài hoa, thích lãng du
- Ba-sô là bậc thầy thơ Hai- kư.
2. Đặc điểm thơ Hai- kư
- Chỉ có 17 âm tiết ( hoặc ít hơn )
- Chia ra 3 đoạn theo thứ tự thường gặp 5-7-5 âm tiết…
- Về ngôn ngữ
+ Đề cao cái Vắng lặng, Đơn sơ, U huyền,…
+ Chỉ gợi chứ không tả, chừa nhiều chỗ khoảng trống cho trí tưởng tượng của người đọc.
+ Mơ hồ là đặc điểm ngôn ngữ quan trọng + Từ chỉ quý ngữ ( chỉ mùa )
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN 1. Đọc diễn cảm
- Đọc - Chú thích
2. Tìm hiểu chi tiết 2.1 .Bài 1
Những từ ngữ chỉ thời gian ( quý ngữ- chì mùa ) mười mùa sương Mười năm sống nơi đất khách.
- Ê đô nơi dừng chân giữa cuộc lãng du - Cố hương, quê cũ Nơi gắn bó máu thịt.
Ghi lại sự thực về cuộc đời nhiều biến đổi, lãng du của Ba-sô.
Bài thơ gợi tình cảm lưu luyến tha thiết chân thành với miền đất gắn bó Ê-đô.Tình yêu quê hương và đất nước là một.
+ Quê ngườicảm giác cô đơn lạc lõng.
Thời gian 10 năm không còn là thời gian vô cảm, mà trở thành thời gian tâm lí, đầy ắp tình thương, nỗi quê hương da diết.
- GV: Nghe tiếng chim đỗ quyên gợi tâm trạng gì của nhà thơ ?
- Giảng : tiếng đỗ quyên không hót khi trời đẹp mà hót vào lúc chập tối, trong đêm trăng và khi trời mưa, tiếng kêu khắc khoải, buồn thê thiết.
-GV: Tình cảm của nhà thơ đối với mẹ được gợi bằng cách nào ? Gợi điều gì ? Bình :
-Hình ảnh mớ tóc bạc là hình ảnh cuộc đời vất vả một nắng hai sương của mẹ đang hòa quyện trong những giọt nước mắt của người con.
- ” Làn sương thu” là quý ngữ giọt lệ như sương, hay tóc mẹ như sương, hay đời người như giọt sương- ngắn ngủi, vô thường ?
- Giảng : Sương thu mỏng , nhẹ, tan biến gợi cuộc đời con người.
-Mẹ già như trái chín cây..
( Ca dao )
- GV: Vì sao ” lệ trào ” thể hiện tâm trạng gì Ba-sô ? - GV: Nội dung bài thơ ?
7p
7p
2.2. Bài 2
Qua tiếng chim đỗ quyên mùa hè cảm nhận được tiếng lòng da diết, xen lẫn buồn, vui mơ hồ về một thời xa xăm.
2.3. Bài 3 - Hình ảnh:
+ “ mớ tóc” di vật còn lại cùa mẹ, Ba sô cầm trong tay. Gợi cuộc đời vất vả của mẹ.
+ “ làn sương thu” mơ hồ gợi nỗi buồn gợi ra nỗi trống trải bởi công sinh thành dưỡng dục báo đền.
Buồn đau đớn xót xa vì mất mẹ.
Tình mẫu tử của con người, mối liên kết mất- còn, hữu hạn- vô hạn. Tinh thần Thiền Tông.
- GV: Em phát hiện tín hiệu nào ở bài 6 ?
GV: hoa anh đào rơi- mặt hồ Bi oa - gợn sóng
-GV: Em có thể vẽ lại bức trang bằng những hình ảnh nào ? quan hệ giữa các hình ảnh ?
- GV: Nét đặc sắc độc đáo về nghệ thuật của các bài thơ Hai-kư vừa tìm hiểu ? - GV: Nhà thơ gửi gắm tình cảm gì vào những bài thơ ?
7p
5p
2.4. Bài 6
- Miêu tả tả cảnh mùa xuân + Quý ngữ : hoa anh đào
+ Cảnh tượng : hoa đào rơi gợn sóng hồ
Hoa đào, sóng hồ, tiếng ve ngân là sự giao cảm của con người với thiên nhiên và tạo vật.
Cảnh tình đơn sơ, giản dị và đẹp nhẹ nhàng.
Triết lí Thiền Tông sự tương giao của các sự vật, hiện tượng vũ trụ.
III. TỔNG KẾT 1. Nghệ thuật
- Câu thơ ngắn gọn
- Hình ảnh thiên nhiên, tạo vật đầy gợi cảm trong liên tưởng
2. Nội dung
Thơ Ba-sô đã thức dậy nỗi nhớ da diết trong lòng những người về xứ sở
E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ 3p 1. Củng cố
- Sự khác nhau giữa nghệ thuật thơ Đường thơ Hai- kư ? 2. Dặn dò
- Soạn tiết 55 Các hình thức kết cấu của văn thuyết minh 3. Rút kinh nghiệm bài giảng