Sử dụng hay và đạt hiệu quả cao trong giao tiếp

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 10 ( gần hết năm 2013) (Trang 245 - 250)

Tiết 76 NHỮNG YÊU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

II. Sử dụng hay và đạt hiệu quả cao trong giao tiếp

1.Bài tập 1:

+ Các từ: “đứng, quỳ” được dùng với nghĩa chuyển.

+ “chết đứng”: cái chết hiên ngang, có khí phách cao đẹp.

+ “sống quỳ”: sống quy lụy, hèn nhát.

 tác dụng: mang lại tính hình tượng và biểu cảm

2.Bài tập 2:

+ “chiếc nôi xanh, máy điều hòa khí hậu”:

cụ thể hóa hữu ích mà cây xanh đem lại cho đời sống con người.

+ Hiệu quả biểu đạt: mang lại tính hình tượng và biểu cảm.

3.Bài tập 3:

+ Phép điệp và phép đối: “Ai có … Ai có…”

+ Nhịp điệu dứt khoát, khỏe khoắn:

“Ai có súng / dùng súng…

Ai có gươm / dùng gươm.”

tác dụng: giọng văn mạnh mẽ, hùng hồn, tạo ấn tượng mạnh đến người đọc, người nghe, phù hợp với mục đích kêu gọi.

- Thao tác 1: Làm phần bài tập 1:

+ GV: Em hãy lựa chọn các từ đúng?

+ HS: trả lời, GV ghi nhận.

- Thao tác 2: Làm phần bài tập 2:

+ GV: Theo em, từ lớp gợi lên sắc thái ý nghĩa gì?

+ HS: trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Còn dùng từ hạng có sắc thái ý nghĩa gì?

+ HS: trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Từ phải và từ sẽ có sắc thái ý nghĩa gì?

+ HS: trả lời, GV ghi nhận.

- Thao tác 3: Làm phần bài tập 3:

+ GV: Theo em, chỗ đúng của các câu trong đọan văn là gì?

+ HS: trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Các câu văn còn mắc những lỗi gì?

+ HS: trả lời, GV ghi nhận.

+ GV: Em thử nêu lên cách sửa chữa cho các câu văn?

+ HS: trả lời, GV ghi nhận.

- Thao tác 3: Làm phần bài tập 4:

+ GV: Nhờ vào đâu mà các câu văn có tính hình tượng và biểu cảm?

+ HS: trả lời, GV ghi nhận.

 Ghi nhớ, SGK.

III. Luyện tập:

1.Bài tập 1:

Lựa chọn từ đúng.

2.Bài tập 2:

Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm của các từ.

- Từ “lớp”:

Phân biệt người theo tuổi tác hoặc thế hệ, không mang nét nghĩa xấu.

- Từ “hạng”:

Hàm ý phân loại tốt - xấu.

 dùng từ “lớp” phù hợp với ý nghĩa câu văn.

- Từ “phải”: mang ý nghĩa bắt buộc.

- Từ “sẽ”: giảm nhẹ mức độ bắt buộc.

 dùng từ “sẽ” là phù hợp.

3.Bài tập 3

- Chỗ đúng: đều nói về tình cảm của con người trong ca dao.

- Chỗ sai:

+ Ý của câu đầu (tình yêu nam nữ) và những câu sau (tình cảm khác) không nhất quán.

+ Từ “họ” ở câu 2 không rõ nghĩa + Một số từ diễn đạt không rõ ràng.

- Sửa lại:

“Trong … là nhiều nhất, nhưng còn nhiều bài thể hiện những tình cảm khác.

Những con người trong ca dao yêu gia đình

… sâu sắc.”

4.Bài tập 4:

Câu văn có tính hình tượng và biểu cảm là nhờ:

+ Cụm từ cảm thán: biết bao nhiêu.

+ Cụm từ miêu tả âm thanh và hình ảnh: oa oa tiếng khóc đầu tiên

+ Hình ảnh ẩn dụ: “quả ngọt trái say … da dẻ

+ GV: chốt lại vấn đề. chị”

 dùng từ chuẩn mực, có tính nghệ thuật.

E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ

1. Củng cố

-Trong giao tiếp hiện nay của học sinh, hiện tượng nói tục, chửi bậy, vô lễ, “ chém gió” trên mạng có được xem là chuẩn tiếng Việt ? Vì sao ?

2. Dặn dò

- Soạn tiết 74,75 Bài viết số 6 ( Nghị luận văn học ) 3. Rút kinh nghiệm bài giảng

Tiết 77-78 : TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ ( Trích “ Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần Côn, bản dịch Đoàn Thị Điểm ) Ngày soạn : 5/3/2013

Ngày gảing : 6/3/2013 Tuần học : 29

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức

- Tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến, đòi quyền được hưởng hạnh phúc lứa đôi thể hiện qua việc miêu tả thế giới nội tâm đầy những mong nhớ, cô đơn , khao khát ,... của người chinh phụ.

2. Kĩ năng

Đọc-hiểu , tiếp cận thể loại ngâm khúc.

B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN -SGV, SGK Ngữ văn 10, tập 2

- Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn 10 - Chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10

- Ôn tập, kiểm tra đánh giá kết quả học tập Ngữ văn 10 C. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

- Kết hợp đọc diễn cảm, ngâm và phân tích, bình giảng, chú thích, liên hệ , so sánh,...

D.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1.Ổn định lớp

Lớp Thời gian HS vắng Điểm miệng

10A4 /3/2013

10A6 /3/2013

10A12 /3/2013 2.Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )

- Câu hỏi : Khi nói và viết chúng ta phải tuân thủ những chuẩn nào của tiếng Việt ? Vì sao

? + Chuẩn về ngữ âm và chữ viết + Chuẩn về từ ngữ

+ Chuẩn về ngữ pháp

+ Chuẩn về phong cách ngôn ngữ.

3.Bài mới : Số phận người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ) “ Cổ lai chinh chiến kỉ nhân hồi” là một mang đề tài hay trong văn học trung đại Việt Nam. Người phụ nữ luôn thấp thỏm chờ đợi, khao khát sự trở về … Đó chính là tâm trạng đầy phức tạp và xúc động được thể hiện trong đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ qua tài năng của tác giả đặng Trần Côn và dịch giả Đoàn Thị Điểm

Hoạt động của GV và HS Thời gian

Nội dung bài giảng HS đọc Kết quả cần đạt, đọc

Tiểu dẫn sgk/86

- GV:Dựa vào phần Tiểu dẫn hãy cho biết những hiểu biết của em về tác giả, dịch giả ?

- GV: Đặng Trần Côn sáng tác Chinh Phụ Ngâm trong hoàn cảnh nào?

- GV:Lúc này xã hội Việt Nam có những biến động lịch sử: Những cuộc tranh giành quyền lực của các tập đoàn phong kiến (Lê - Trịnh – Mạc – Nguyễn) → Các cuộc chiến tranh liên miên, đời sống của nhân dân bị bần cùng, tang thương→các cuộc khởi nghĩa nông dân.

5p

5p

I/.Tìm hiểu chung : 1- Tác giả - dịch giả : a/ Tác giả

-Đặng Trần Côn quê làng Nhân Mục- Thanh Trì - Hà Nội

- Sống : nửa đầu thế kỷ 18

-Là người nổi tiếng hiếu học tài ba.

-Để lại nhiều tác phẩm chữ Hán có giá trị

b- Dịch giả

* ĐoànThị Điểm ( 1705-1748) - Quê : Hưng Yên

- Con người tài sắc, thông minh.

- Tác phẩm chính sgk/86 * Phan Huy Ích ( 1750-1822 ) - Quê Hà Tĩnh

- Đỗ tiến sĩ năm 26 tuổi.

- Tác phẩm chính sgk/86 2.Tác phẩm:

a. Hoàn cảnh sáng tác:

-Thời gian: những năm 40 của thế kỉ XVIII.

- Xã hội nhiều biến động: chiến tranh phong kiến; khởi nghĩa nông dân.

Trước hiện thực cuộc sống với những biến động lớn lao của lịch sử và với một sự cảm thông sâu sắc về con người nhất là người phụ nữ → Đặng Trần Côn đã sáng tác Chinh phụ ngâm.

- GV: Đặc sắc chung về nội dung nghệ thuật?

Gọi h/s đọc bài - GV: Giải thích từ khó

- GV: Giới thiệu vị trí đoạn trích

? Nội dung chính của đoạn là gì?

-HS đọc diễn cảm: giọng buồn, nhịp đều đều, chậm rãi

- GV nhận xét cách đọc

->Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

- GV: Có thể phân chia làm mấy phần ? căn cứ ?

- GV: h/s đọc tám câu đầu ?

- GV: Người chinh phụ xuất

 Đặng Trần Côn “cảm thời thế mà làm ra”

b.Giá trị:

* Nội dung:

- Oán ghét chiến tranh phi nghĩa.

- Thể hiện tâm trạng khao khát hạnh phúc lứa đôi.

* Nghệ thuật:

- Nguyên tác chữ Hán: 478 câu làm theo thể trường đoản cú.

-Dịch Nôm: 408 câu ( Song thất lục bát ) - Sử dụng bút pháp trữ tình, ước lệ, tượng trưng.

- Bản dịch: ngôn ngữ tinh tế, phong phú, uyển chuyển.

3.Vị trí đoạn trích Từ câu 193-> 216

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 10 ( gần hết năm 2013) (Trang 245 - 250)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(279 trang)
w