Tiết 54 TRẢ BÀI HỌC KÌ I ( BÀI VIẾT SÔ 4 - NGHỊ LUẬN VĂN HỌC )
2. Đọc hiểu chi tiết
a . Tâm trạng nhân vật “ khách”
- Nhân vật khách là sự phân thân của tác giả, tạo tính khách quan
* Vui sướng, tự hào
- Tư thế du ngoạn thoải mái , đến nhiều nơi có cảnh đẹp:
+ Có vốn hiểu biết phong phú.
+ Có tâm hồn khoáng đạt, có hoài bão lớn lao
buồm... mải miết).
+ Có tâm hồn khoáng đạt, có hoài bão lớn lao (Nơi có người đi... tha thiết).
-Khách tự họa bức chân dung tinh thần của mình là một hồn thơ, một khách hải hồ, một kẻ sĩ thiết tha với đất nước và lịch sử dân tộc
Cảm xúc vừa sung sướng , tự hào buồn đau, nuối tiếc.
+ Hùng vĩ, hoành tráng:
“Bát ngát...một màu”.
+ Trong sáng, nên thơ:
“Nước trời...ba thu”.
+ ảm đạm, hiu hắt, hoang vu do dòng thời gian đang làm mờ bao dấu vết: “cảnh thảm”.
Liên hệ:
- Những ngôi nhà lớn nghìn xưa nay thành đường cái quan ( Thăng Long, bài 1- N.Du)
- Thành quách đổi dời, việc đời đã khác – Long Thành cầm giả ca – N.Du)
- Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo/ Nền cũ lâu đài bóng tịch dương (Thăng Long thành hoài cổ- Bà huyện Thanh Quan
- GV : Em có nhận xét gì về tâm hồn tác giả ở đoạn mở đầu ?
Chuyển: trong chuyến du ngoạn trên sông BĐ
“khách” đã gặp ai bàn vê chuyện gì phần 2 của tác phẩm
- GV : Các cụ bô lão tiếp đón khách với thái độ như thế nào ?
4p
4p
10p
- Điểm dừng lại, lắng lại cảm xúc: Bạch Đằng + Liệt kê địa danh cụ thể
+ Xúc động trước di tích lịch sử
* Buồn nuối tiếc
- Cảnh còn đó mà vắng vẻ - Các giá trị đang dần lãng quên
Kết quả của cảm hứng hoài cổ- một xúc cảm quen thuộc của các nhà thơ xưa trước những địa danh lịch sử.
b. Tình cảm, nỗi lòng của các bô lão địa phương - Thái độ đối với khách: trân trọng, niềm nở, hiếu khách…
- Tự hào kể lại cuộc chiến quyết liệt trên sông BĐ.
-GV: Nghe xong câu chuyện về dòng sông BĐ, khách có thái độ gì không ? Vì sao ?
Bình
- Tính chất gay go, quyết liệt:
+ Hình ảnh phóng đại:
nhật nguyệt- mờ; trời đất- đổi.
+ Đối lập: sự huênh hoang, hung hăng, kiêu ngạo của kẻ thù sự thực thất bại thảm hại.
+ Hình ảnh so sánh: Thế trận của ta và địch – Trận Xích Bích, Hợp Phì (những trận đánh lớn, quyết liệt, nổi tiếng trong lịch sử Trung Quốc) khẳng định chiến thắng hào hùng, vang dội của ta và bày tỏ niềm tự hào dân tộc.
- Thái độ, giọng điệu: nhiệt huyết, tự hào, mang cảm hứng của người trong cuộc.
- Ngôn ngữ lời kể:
+ Súc tích, cô đọng, vừa khái quát, vừa gợi lại được diễn biến, không khí của các trận đánh rất sinh động (“Đây là buổi... Hoằng Thao”).
+ Các câu dài, dõng dạc tạo không khí trang nghiêm (“Đây là...Hoằng Thao”).
+ Các câu ngắn gọn, sắc bén gợi khung cảnh chiến trận căng thẳng, gấp gáp (
“Thuyền bè...sáng chói”) - GV : Em có nhận xét gì về cách tả và cách kể ?
12p
6p
6p
+ Liệt kê chiến công, miêu tả sống động diễn biến cuộc chiến :
*Bãi đất xưa Ngô chúa phá Hoằng Thao *Buổi trùng Hưng Nhị Thánh diệt Ô Mã...
+ Cuộc chiến quyết liệt, thế giằng co, bằng đối lập giữa ta và địch
- Diễn biến
Ta Địch Kết quả
-Ta thuyền muôn đội, tinh kỳ phấp phới, hùng hổ sáu quân giáo gươm sáng chói,…
- Địch: Thế cường, chước đối, dã tâm , hung
hăng, huênh
hoang, kiêu ngạo
…
- Chiến lũy bắc nam quyết liệt, ta - địch ở vào thế giằng co.
- Ta : đại thắng -Địch: Thất bại thảm hại “ hung đồ hết lối, nhục quân thù khôn rửa”
Trời cũng chiều người + Nguyên nhân chiến thắng Thế đất hiểm….
Đức cao…
Đó là cảm hứng nhân văn và có giá trị có tầm triết lí sâu sắc.
+ Tự hào cất thành lời ca đậm chất triết lí nhân văn
- Nghệ thuật
+ Kể theo trình tự diễn biến của sự kiện.
+ Đối lập ( ta- địch )
+ Thái độ giọng điệu đầy nhiệt huyết, tự hào + Lời kể ngắn gọn, cô đọng, súc tích ,…
- GV:Vai trò của hình tượng các bô lão trong bài phú ?
+ Là người kể lại các chiến tích hào hùng đó cho khách nghe tính chất khách quan về sự kiện lịch sử .
- GV : Lời ca của các bô lão khẳng định điều gì ? Bình
+Niềm tự hào về những chiến công lịch sử hào hùng gắn với niềm tự hào về truyền thống nhân nghĩa của dân tộc.
+Khẳng định quy luật tự nhiên , sự tồn tại vĩnh hằng của dòng sông BĐ với những chiến công hiển hách nơi đây.( bất nghĩa và lưu danh )
-GV: Đoạn thơ cuối là lời ca của ai, ca ngợi ai ? ca ngợi bằng cách nào ? Bình:
+ Ca ngợi ca sự anh minh của Trần Thánh Tông và Trần Nhân Tông
HS đọc Ghi nhớ sgk/7 - GV : Em có nhận xét gì về nghệ thuật và nội dung của bài phú ?
- GV : Bài phú giáo dục thế hệ trẻ hôm nay điều gì ?
12p
9p
2p
2p
c.Lời ca bình luận của “khách”
- Ca ngợi sự anh minh của “ hai vị thánh quân” , đồng thời ca ngợi chiến tích của quân dân ta trên sông Bạch Đằng.
Ca ngợi đất nước, ca ngợi nhân dân anh hùng
-Hai câu cuối vừa biện luận vừa khẳng định chân lí: trong mối quan hệ giữa địa linh và nhân kiệt là yếu tố quyết định . Ta thắng giặc không chỉ là “ đất hiểm” mà quan trọng hơn là bởi nhân tài có “ đức cao”
- Lời ca vang mãi, bất tận II.GHI NHỚ sgk/7