Đáp án và thang điểm

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 10 ( gần hết năm 2013) (Trang 73 - 77)

Tiết 23: ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

C. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

II. Đáp án và thang điểm

Đáp án Điểm

Đề : Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của anh ( chị) về tình cảm gia đình hoặc tình bạn, tình thầy trò theo ngôi kể thứ nhất.

a. Yêu cầu về kỹ năng:

- Biết cách làm bài văn tự sự . Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt rõ ràng; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

- Bài văn có đủ ba phần có hình thức và nội dung - Xây dựng luận điểm – luận cứ - luận chứng rõ ràng b. Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí, cần làm rõ được các ý chính sau:

A.. Mở bài

- Nêu được vấn đề cần nghị luận

+ Giới thiệu mối quan hệ của bản thân với người mà mình có kỉ niệm ấn tượng sâu sắc nhất .. ông bà, cha mẹ, thầy cô, bạn bè..

+ Kể lại hoàn cảnh nảy sinh kỉ niệm ấy..

1,0 đ

B. Thân bài:

- Giơí thiệu chung về tình cảm của bản thân với người mà ta có ấn tượng sâu sắc khó quên

2,0 đ - Kể về kỉ niệm : diễn biến câu chuyện, không gian, thời gian, sự

việc dẫn dắt vào câu chuyện, các sự việc tiêu biểu, kết cục của câu chuyện

2,0 đ - Giải thích lí do người kể cho đó là kỉ niệm sâu sắc , ấn tượng khó

quên trong cuộc đời. Kỉ niệm ấy đã để lại trong bản thân điều gì?

( một bài học, thêm yêu quý từ kỉ niệm đó)

2,0 đ - Nêu ý nghĩa của câu chuyện đối với cuộc đời người kể 2,0 đ C. Kết bài :

- Nhấn mạnh lại ý nghĩa của kỉ niệm ấy. Bày tỏ niềm tự hào, hạnh phúc vì có kỉ niệm sâu sắc như thế.

1,0 đ Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kỹ

năng và kiến thức.

* Lưu ý:

- HS có thể trình bày theo những kết cấu khác nhau và có những cảm nhận riêng của mình miễn là đáp ứng được yêu cầu đề.

- Khuyến khích thêm điểm cho những bài là có năng lực cảm thụ văn chương, có sáng tạo.

BIỂU ĐIỂM:

- Điểm 9 - 10 : Đáp ứng tốt các yêu cầu của đề, bố cục sáng rõ, văn viết mạch lạc, có cảm xúc, cảm nhận độc đáo, sâu sắc, sáng tạo.

- Điểm 7- 8 : Đáp ứng khá tốt các yêu cầu của đề, bố cục hợp lí, cảm nhận khá nhưng lập luận chưa sắc sảo, có một số lỗi về diễn đạt

- Điểm 5- 6: Đáp ứng ở mức trung bình các yêu cầu của đề.

- Điểm 3 - 4 : Hiểu đề chưa thấu đáo, bài làm còn chung chung, diễn đạt thiếu trôi chảy - Điểm 1- 2: Chưa hiểu đề, bài làm hoặc quá sơ sài, hoặc lan man, kiến thức thiếu chắc chắn, diễn đạt hạn chế

- Điểm 0: Không làm bài, bỏ giấy trắng Lưu ý:

- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức Giáo viên cần linh hoạt trong khi chấm, tránh hiện tượng đếm ý cho điểm.

---Hết---

Tiết 28-29: ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN

Ngày soạn: 24/10/2012 Ngày giảng : 25 /10/2012 Tuần học : 10

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

- Đặc trưng , thể loại, các giá trị cơ bản của văn học dân gian qua hệ thống các tác phẩm vừa học.

2. Kỹ năng:

- Nhận biết một cách có ý thức về các tác phẩm văn học dân gian 3. Thái độ:

- Biết yêu mến, quý trọng kho tàng văn học dân gian Việt Nam.

B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10 - Giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn - Ôn tập,kiểm tra kết quả học tập Ngữ văn 10 -SGK, SGV, thiết kế bài giảng.

C. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:

- Kết hợp hệ thống hoá kiến thức bằng bảng biểu, bình giảng, so sánh, đối chiếu, điền khuyết, thảo luận nhóm …

- Kết hợp bài giảng điện tử + giáo án Word D. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1. Ổn định lớp.

Lớp 10A4 10A5 10A6 10A12

CP

KP

2. Kiểm tra bài cũ: 5p

Câu hỏi :Nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích “ Lời tiễn dặn người yêu” ? - GV nhận xét, bổ sung, cho điểm :

+ Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh thể hiện đặc trưng , gần gũi với đồng bào Thái.

+ Cách miêu tả tâm trạng nhân vật chi tiết, cụ thể qua lời nói cảm động , qua hành động săn sóc ân cần, qua suy nghĩ, cảm xúc mãnh liệt...

3. Giới thiệu bài mới:

 Hôm nay chúng ta sẽ tổng kết phần dân gian Việt Nam.

Hoạt động của GV và

HS

Thời gian

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập nội dung:

Thao tác 1:

- GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa VHDG?

→ HS làm theo yêu cầu.

- GV đưa một sơ đồ khuyết nội dung các đặc trưng, gọi 3 HS lên bảng điền vào ô trống.

→ HS làm theo yêu cầu, GV chốt ý.

Thao tác 2:

- VHDG gồm bao nhiêu thể loại? Nêu những đặc trưng của các thể loại sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, ca dao, truyện cười?

→ HS nhớ lại trình bày, GV chốt ý bằng bảng bên.

Thao tác 3:

GV Hướng dẫn HS điền vào bảng so sánh ở câu hỏi 3 SGK/ 100.

10p

10p

10p

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 10 ( gần hết năm 2013) (Trang 73 - 77)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(279 trang)
w