Đọc- khái quát về văn bản

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 10 ( gần hết năm 2013) (Trang 250 - 255)

Tiết 76 NHỮNG YÊU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

II. Đọc- khái quát về văn bản

* Bố cục

+ Hai phần : 16 câu đầu “Dạo hiên vắng

…ngại chùng”:

* 8 câu đầu : Nỗi cô đơn, lẻ loi.

* 8 câu tiếp : Nỗi sầu muộn triền miên.

+ 8 câu cuối : nỗi nhớ thương chồng ở phương xa,

2. Đọc hiểu chi tiết a. Tám câu đầu :

-Thời gian: dài đằng đẵng

- Không gian : thanh vắng , yên tĩnh  Phù hợp để diễn tả tâm trạng

hiện vào không gian, thời gian như thế nào ?

- GV: Tác giả mượn yếu tố ngoại cảnh để nói lên tâm trạng gì của người chinh phụ ?

- GV: Hình ảnh ngọn đèn thật lẻ loi nói lên điều gì ?

- GV: Hình ảnh hoa đèn cho ta biết điều gì về tâm trạng người chinh phụ ?

- GV: Nỗi lòng của người chinh phụ thể hiện bằng từ ngữ nào ?

- GV: Yếu tố ngoại cảnh thể hiện qua các yếu tố nghệ thuật nào ?

- GV: Tám câu đầu diễn tả tâm trạng gì của người chinh phụ ? Yêu cầu h/s quan sát

- GV: Mạch cảm xúc, tâm trạng của người chinh phụ có gì đổi khác ? Thời gian, không gian ở đây được miêu tả như thế nào ?

10p

9p

10p

- Ngoại cảnh : + Chim thước

+ Chim thước: chẳng mách tin – im lặng

mong ngóng, đợi chờ người chồng trở về.

+ Ngọn đèn: lặng lẽ  khát khao sự

đồng cảm, xót xa ngậm ngùi

+ Hoa đèn: thời gian về khuya, sự tàn lụi  sự chờ đợi mỏi mòn, vô vọng.

+ Bóng người  đặc tả cô đơn, hờ hững của người chinh phụ.

Nhiều hình ảnh gợi hình, biểu cảm làm tăng nỗi lẻ loi và niềm khát khao sum họp -Nỗi lòng và dáng vẻ:

+ Bi thiết

+Buồn rầu, chẳng nói Tâm trạng nặng nề - Nghệ thuật:

+ Miêu tả tâm trạng

+ Biện pháp: tả cảnh ngụ tình, đối lập, điệp ngữ, câu hỏi tu từ, chuyển đổi giọng kể thành lời tự bộc bạch

+ Giọng thơ trầm lắng, tha thiết.

Sự cảm thông với hoàn cảnh lẻ loi, cô đơn của người chinh phụ; trân trọng khát vọng hạnh phúc và lên án chiến tranh.

giá trị nhân đạo.

b. Tám câu tiếp Câu 9  16

-Người chinh phụ cố nén nỗi sầu muộn để hướng ra thế giới bên ngoài

-Không gian , thời gian “ Gà eo óc gáy sương 5 trống”

->Vừa diễn tả sự trôi chảy của thời gian, vừa diễn tả sự giày vò trong lòng người. Tuổi trẻ dần phôi pha theo thời gian.

- GV: Cách thể hiện có gì khác?

?Dụng ý NT? Phân tích cụ thể?

- GV: Tại sao người thiếu phụ làm cái gì cũng “ gượng” nói lên tâm trạng gì ?

-GV: Đọc 8 câu còn lại

-GV:Tâm trạng chinh phụ chuyển biến như thế nào

-GV: Nỗi nhớ ấy được bộc bạch ra sao?

-GV: “ Lòng này” hé mở cho ta điều gì ?

- GV: “Gió đông” “ non Yên”

8p

8p

10p

- Hình ảnh: Hoè phất phơ rủ bóng -> lặng lẽ im lìm trong đêm-> cảm giác hoang vắng.

- Nghệ thuật so sánh, từ láy liên tiếp

=> thời gian chờ đợi dài vô cùng , không gian mênh mông vô tận => nỗi sầu của con người triền miên.

* Câu 13-> câu16:

- Động từ liên tiếp “gựơng” lặp lại 3 lần - Hình ảnh ẩn dụ , so sánh:

+ Lệ lại châu chan,

+ dây uyên kinh đứt, phím... chùng.

-> Diễn tả những gắng gượng của người chinh phụ để mong thoát khỏi vòng vây của cảm giác lẻ loi, cô đơn nhưng không thoát nổi.

- Đàn cầm, đàn sắt hoà âm : cảnh vợ chồng đoàn tụ hoà thuận ấm êm.

- Dây đàn uyên ương: biểu tượng lứa đôi gắn bó hoà hợp

Khơi sâu nỗi sầu cô đơn ,lẻ loi.

- Dây đàn : đứt, chùng -> dấu hiệu điềm gở , gượng gảy ngón đàn trở thành một mặc cảm về sự lẻ loi, cô đơn trọn kiếp của người cô phụ.

< => Ba từ “ gượng” diễn tả cảm giác vô duyên, trớ trêu xót xa trước cảnh ngộ.

 Tô đậm nỗi cô đơn buồn khổ

 Niềm khát khao, hạnh phúc lứa đôi trong tâm hồn người chinh phụ.

c. Tám câu còn lại

Người chinh phụ cuối cùng đã gửi tất cả nỗi niềm thương nhớ đến người chồng nơi biên ải

- Lòng này : Tấm lòng của người chinh phụ tình cảnh nhớ thương da diết sâu lắng của

có giá trị biểu đạt như thế nào ? -> ước lệ tượng trưng

- HS đọc 4 câu “ Non Yên

………”

-GV: Những hình ảnh thiên nhiên ở đây có gì đáng chú ý ? Nghệ thuật biểu đạt, tác dụng ?

-GV:Hai câu kết gợi nhớ đến câu thơ nổi tiếng nào trong Truyện Kiều của Nguyễn Du ? ý nghĩa ?

Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu Người buồn kẻ có vui đâu bao giờ

( Truyện Kiều- Nguyễn Du

10p

3p

mình)

- Gió đông : -> trở thành phương tiện chuyển nỗi nhớ thương sâu sắc của người vợ gởi người chồng nơi biên ải xa xôi lạnh lẽo.

- Non Yên: Miền đất xa xôi nơi người chồng đang chinh chiến.

 Không gian :

- Vừa có tính chất cụ thể sinh động

- Vừa có tính ước lệ : Khoảng cách rộng lớn chia cách chinh phu- chinh phụ.

 Càng hi vọng bao nhiêu thì lại càng buồn đau tuyệt vọng bấy nhiêu bởi lẽ phương tiện nhờ chuyển quá mong manh.

- Thiên nhiên: - Non Yên, trời -> Gợi không gian vô tận, bát ngát

- Sử dụng hàng loạt từ láy thuần Việt:

+ Thăm thẳm: - Vừa nói nỗi nhớ người yêu - Vừa là con đường dẫn đến chỗ người yêu.

- Cũng là con đường lên trời + Đau đáu : Lo lắng, day dứt, trăn trở không chút yên lòng .

+ Thiết tha : Nỗi nhớ chà đi xát lại như cắt như mài vào xương thịt.

 Nỗi nhớ da diết khôn nguôi, không chỉ là nỗi nhớ mà còn là nỗi đau.

* Hai câu kết :

- Mang tính khái quát triết lý : người buồn -

> cảnh buồn sầu não  Con người cô đơn, lẻ loi

III/ Tổng kết . 1.Nghệ thuật:

- Tả tâm trạng - Tả cảnh ngụ tình

- GV:Đánh giá chung về nội dung nghệ thuật đoạn trích. ?

Hs đọc ghi nhớ sgk/88

Gv hướng dẫn học sinh làm phần luyện tập

5p

- Hình ảnh ước lệ tượng trưng -Thể thơ song thất lục bát 2. Nội dung:

- Đọan trích cực tả tình cảnh lẻ loi, cô đơn và nỗi nhớ chồng da diết không nguôi của người chinh phụ

- Đề cao hạnh phúc lứa đôi của tuổi trẻ, phản kháng chiến tranh phi nghĩa => giá trị nhân đạo sâu sắc.

3. Ghi nhớ: SGK IV/ Luyện tập BT 1 ( 88)

E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ 2p

1. Củng cố

-Hiểu được nỗi đau khổ của người chinh phụ bắt nguồn từ cảnh cô đơn khi người chinh phụ phải ra trận vắng nhà. Qua đó nắm được ý nghĩa đề cao hạnh phúc lứa đôi của tác phẩm.

-Nắm được nghệ thuật miêu tả nội tâm của đoạn trích 2. Dặn dò

- Soạn tiết 79 Tóm tắt văn bản thuyết minh.

3. Rút kinh nghiệm bài giảng

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 10 ( gần hết năm 2013) (Trang 250 - 255)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(279 trang)
w