Đồ dùng dạy học

Một phần của tài liệu VAN 8 CA NAM 20102011 (Trang 102 - 106)

Tiết 39 Văn bản: Thông tin về ngày trái đất năm 2000

B, Đồ dùng dạy học

- Giáo viên: giáo án, thông tin bổ sung về tác hại của bao bì ni lông.

- Học sinh: soạn bài.

C, Phơng pháp: Gợi mở,đàm thoại,thuyết trình D,Tổ chức giờ học:

1, ổ n định tổ chức : / (1p) 2, KiÓm tra ®Çu giê (2p)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh : Túi ni lông,lá chuối.

3, Bài mới:

* Khởi động:

Mục tiêu:Gây sự chú ý của học sinh vào bài học.

Thêi gian:1p

Đồ dùng dạy học:

Cách tiến hành:

Rác thải sinh hoạt gây ô nhiễm lớn đến môi trờng xunh quanh ta, nếu ta không có ph-

ơng pháp sử lí phù hợp. Trong đó bao bì nilon là một loại rác thải nguy hiểm. Để hiểu

đợc điều đó chúng ta cùng tìm hiểu văn bản nhật dụng “Thông tin về ngày trái đất năm 2000”.

Hoạt động 1: Đọc - hiểu văn bản Mục tiêu:

Thêi gian: 32p

Đồ dùng dạy học: Túi ni lông,bật lửa,lá cây,cơm,đất...

Cách tiến hành:

Bíc 1: Híng dÉn

GV hớng dẫn đọc: nhấn giọng rành rọt từng điểm kiến nghị, phần cuối giọng điệu của một lời kêu gọi.

GV đọc mẫu, HS đọc.

HS và GV nhận xét.

Theo dõi chú thích, giải thích chú thích 1,2, 3?

Bíc 2: T×m hiÓu bè côc

Nên chia văn bản làm mấy phần? Nội dung của từng phần?

HS:

GV: Treo bảng phụ-> Nhấn mạnh.

Bớc 3: Tìm hiểu văn bản

Văn bản này thuộc kiểu văn bản gì?

- Văn bản nhật dụng.

* Đây là văn bản nhật dụng đợc viết theo phơng thức thuyết minh. Phơng thức này chúng ta sẽ học sau.

Đọc đoạn văn đầu- 1 em.

Chỉ ra nguyên nhân cơ bản khiến cho việc dùng bao nilon có thể gây nguy hại cho môi trờng và sức khoẻ con ngời?

Thảo luận tổ - 5 phút.

Báo cáo, nhận xét.

GV kÕt luËn.

I, Đọc thảo luận chú thích.– 1, Đọc.

2, Thảo luận chú thích (SGK).

II.Bè côc:

1, Bố cục văn bản. 3 phần:

- P1: Từ đầu ... không sử dụng bao bì

nilon: Trình bày nguyên nhân ra đời của bản thông điệp.

- P2: Tiếp... đối với môi trờng: tác hại của việc sử dụng bao bì nilon, giải pháp.

- P3: Còn lại: Lời kêu gọi.

III, Tìm hiểu văn bản.

1.Nguyên nhân gây hại.

a, Nguyên nhân cơ bản khiến cho việc dùng bao nilon gây nguy hại đến môi tr- ờng và sức khoẻ.

- Do tính không phân huỷ của Plác- xtíc.

Tính không phân huỷ tạo ra tác hại gì?

Ngoài ra sử dụng bao nilon còn có tác hại nào khác?

* GV: ở Mĩ mỗi năm có 400000 tấn chôn lấp tại miền Bắc. ấn Độ 90 con hơu chết do ăn rác thải nilon. Trên thế giới hàng n¨m co 100000 ngh×n con thó chÕt do nuèt tói nilon.

Ngoài nguyên nhân cơ bản trên, còn có nguyên nhân nào khác?

- làm ôi nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại chì, Ca-đi- mi => gây ung th phổi.

Các khí thải do đốt bao bì nilon gây ngộ

độc, khó thở, ngât, nôn ra máu, ung th và dị tật bẩm sinh.

Đọc thầm từ “Vì vậy chúng ta cần phải...”tr 54.

Ngời viết đề cập các phơng pháp xử lí nh thế nào? Nhận xét gì về các phơng pháp Êy?

- Còn nhiều nan giải, cha triệt để vì những thuận lợi khi sử dụng bao nilon.

Từ những khó khăn trên, ngời viết đề nghị g×?

Đoạn cuối ngời viết sử dụng từ nào lặp nhiÒu lÇn?

- Hãy -> biểu thị yêu cầu có tính chất mệnh lệnh hoặc khích lệ động viên =>

điệp từ chúng ta sẽ học sau.Tác dụng nhấn mạnh lời kêu gọi, sự cấp bách mà mọi ng- ời cần làm ngay.

Phân tích những kiến nghị mà văn bản đề xuất? Tác dụng của từ “vì vậy” trong việc liên kết các phần của văn bản?

- Túi nilon rẻ, nhẹ, thuận lợi dễ đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng nhng “lợi bất cập hại” vì vậy trong khi cha loại bỏ hoàn toàn ta có giải pháp hạn chế.

- Từ “vì vậy” giúp đoạn 2 gắn với đoạn 1 của phần 2 một cách tự nhiên.

- Do tính không phân huỷ của Plác- xtíc.

+ Lẫn vào trong đất làm cản trở quá trình sinh trởng của thực vật.

+ Tắc các đờng dẫn nớc thải.

+ Tắc nghẽn hệ thống cống rãnh -> muỗi -> phát sinh, lây truyền bệnh dịch.

+ Làm chết các sv khi chúng nuốt vào.

- Tác hai:

+ Làm mất mĩ quan nếu vứt bừa bãi.

+ Gói đựng rác thải làm khó phân huỷ.

+ Để lẫn rác thải , làm cho khó phân huỷ.

b, Nguyên nhân khác.

- Bao nilon màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm. Khi đốt cháy thải ra các khí độc làm ảnh hởng lớn đên sức khoẻ.

c, Ba phơng pháp xử lí.

- Chôn lấp: bất tiện và có nhiều tác hại.

- Đốt: gây nhiễm độc -> cực kì nguy hại.

- Tài chế: giá đắt, không thuận tiện.

-> xử lí bao bì nilon là một vấn đề không

đơn giản.

d, Những kiến nghị của ngời viết.

- Thay đổi thói quen dùng bao nilon, giảm thiểu sử dụng bao nilon.

- Không sử dụng khi không cần thiết.

- Nên dùng giấy, lá gói bọc thực phẩm.

- Nói để mọi ngời hiểu và cùng thực hiện.

e, Tính thuyết phục của những kiến nghị

Đoạn 1: đi từ nguyên nhân cơ bản đến hệ quả cụ thể - gắn với đoạn 2 một cách tự nhiên hợp lí.

- Phần 3: dùng từ “hãy” rất thích hợp cho 3 c©u.

mà văn bản đề xuất.

- Các giải pháp hạn chế mà văn bản đề nghị rất hợp lí, hợp tình và rất khả thi.

- Bố cục chặt chẽ, sử dụng quan hệ từ

“hãy” rất hiệu quả.

Hoạt động 2: Hớng dẫn tổng kết

Mục tiêu: Khắc sâu nội dung,nghệ thuật của bài.

Thêi gian:3p

Đồ dùng dạy học: Thông tin trên bảng Cách tiến hành:

Chỉ ra nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

Tổng kết rút ra ghi nhớ.

Đọc ghi nhớ (SGK- 107).

IV, Ghi nhí (SGK).

Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập.

Mục tiêu:Tái hiện lại văn bản.

Thêi gian:3p

Đồ dùng dạy học:SGK Cách tiến hành:

Hai HS đọc diễn cảm văn bản. V, Luyện tập.

Đọc diễn cảm văn bản - 2 em.

4.Củng cố-dặn dò: (2p)

Văn bản giúp em điều gì trong việc sử dụng bao nilon?

Học ghi nhớ, đọc lại văn bản.

- Chuẩn bị: Nói giảm, nói tránh. Trả lời các câu hỏi SGK, xem trớc các bài tập.

...

NS: 21/10/2010

NG :23/10/2010

TiÕt 40:

Nói giảm, nói tránh

A, Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- HS hiểu đợc thế nào là nói giảm, nói tránh và tác dụng của nó trong ngôn ngữ đời th- ờng, trong tác phẩm văn học.

2.Kĩ năng:

- Học sinh có kĩ năng vận dụng biện pháp nói giảm nói tránh trong giao tiếp khi cần thiÕt .

3.Thái độ:

Có ý thức vận dụng biện pháp nói giảm nói tránh trong giao tiếp khi cần thiết . B, Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ,SGK,SGV.

C, Phơng pháp : Gợi mở,thuyết trình,thảo luận.

D,Tổ chức giờ học:

1, ổn định tổ chức:1p 2, KiÓm tra ®Çu giê :3p

Nói quá là gì? Tác dụng của nói quá?

- Là phép tu từ phóng đại quy mô, tính chất, mức độ của sự vật, hiện tợng để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm.

3,Bài mới:

Khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập Thêi gian:2p

Đồ dùng dạy học:

Cách tiến hành:

Nói giảm nói tránh cũng là một biện pháp tu từ đợc sử dụng trong giao tiếp. Vậy bản chất của nó là gì? Tác dụng của nó ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay.

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới:

Mục tiêu: Hiểu khái niệm,tác dụng của Nói giảm nói tránh.

Thêi gian:21p

Đồ dùng dạy học: Bảng phụ Cách tiến hành:

Bớc 1: Phân tích ngữ liệu.

Đọc ví dụ SGK- 107.

Các từ ngữ in đậm có ý nghĩa là gì?

Tại sao tác giả (ngời viết, ngời nói) lại dùng cách diễn đạt đó?

Tìm một vài cách nói khác về cái chết?

- đi, về, quy tiên, từ trần...

Đọc vd 2 (SGK- tr108).

Tại sao trong câu tác giả dùng từ “bầu sữa” mà không dùng từ ngữ khác cùng nghĩa?

- Tránh thô tục.

Đọc vd3 (SGK- 108) so sánh hai cách nói trên?

- Cách nói ở b nhẹ nhàng, tế nhị hơn.

Một phần của tài liệu VAN 8 CA NAM 20102011 (Trang 102 - 106)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(537 trang)
w