Công dụng của dấu ngoặc kép

Một phần của tài liệu VAN 8 CA NAM 20102011 (Trang 139 - 142)

a, Thánh Găng-đi có một phơng châm: “ chinh phục đợc mọi ngời ai cũng cho là khó càng khó hơn”.…

b, Nhìn từ xa, cầu Long Biên nh một dải lụa uốn lợn vắt ngang sông Hồng nhng thực ra “dải lụa” ấy nặng tới 17 nghìn tấn.

c, Một thế kỉ “văn minh”, “khai hoá”… của thực dân.

d, Hàng loạt vở kịch nh :Tay ngời đàn bà”,

“Bên kia sông Đuống”, “Giác ngộ” ra đời.

2, NhËn xÐt.

a. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp ( một câu nói của Găng- đi).

b. Đánh dấu từ ngữ đợc hiểu theo nghĩa

đặc biệt đợc hình thành trên cơ sở ẩn dụ.

c. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.d,

Đánh dấu tên các vở kịch.

Tìm mỗi công dụng một ví dụ?

- Bác Hồ có một câu nói bất hủ “Không có gì quý hơn độc lập tự do”.

- “Tắt đèn” là một tiểu thuyết có giá trị về cả nội dung và nghệ thuật.

Bíc 3: Rót ra ghi nhí.

Đọc ghi nhớ – 2em.

GV: chốt kiến thức

3, Ghi nhí.

Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập: 15p Mục tiêu: Hoàn thiện các bài tập SGK.

Đọc bài 1 nêu yêu cầu bài tập.

Học sinh làm bài. Gọi 2 em nêu kết quả.

HS nhËn xÐt.

GV sủa chữa.

Đọc bài tập 2, nêu yêu cầu . Học sinh làm bài.

Gọi 2 em lên bảng giải.

HS nhËn xÐt.

Giáo viên sửa chữa, bổ sung.

Đọc bài 3 (143), nêu yêu cầu.

Học sinh làm bài. Gọi một vài em nêu kết quả.

NhËn xÐt.

Giáo viên sủă chữa, bổ sung.

Đọc bài tâp 3 (143).

Học sinh làm bài, thảo luận bàn 5 phút.

Gọi vài nhóm nêu kết quả.

II, Luyện tập.

1, Bài 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép.

a. Đánh dấu câu nói đợc dẫn trực tiếp. Đây là câu nói mà lão Hạc tởng nh cậu Vàng nói với lão.

b. Đánh dấu từ ngữ mỉa mai.

c. Đánh dấu từ ngữ đợc dẫn trực tiếp.

d. Đánh dấu từ ngữ mỉa mai.

e. Đánh dấu từ ngữ dẫn trực tiếp.

Bài 2 (143). Đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp.

a. Biển vừa treo lên, có ngời đi qua đờng xem, cời bảo:

- Nhà này xa nay quen bán cá ơn hay sao mà bây giờ phải đề biển “cá tơi”.

Nhà hàng nghe nói bỏ ngay chữ “tơi” đi.

b. Nó nhập tâm lời dậy của chú Tiến Lê:

“cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất đối với cháu”.

c. bảo hắn: “Đây là cái v… ờn ông cụ thân sinh bán đi một sào”.…

3, Bài 3: Hai câu có nội dung nh nhau mà lại dùng hai câu khác nhau?

a. Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để

đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

b. Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vì câu nói không đợc dẫn nguyên văn ( dẫn gián tiếp).

4, Bài 4: Văn bản “Trong lòng mẹ” :

- Tôi nói “nghe đâu” -> dẫn lại lời ở câu trên.

HS nhËn xÐt.

GV kết luận. - Cời hỏi: -> báo tr… ớc lời đối thoại.

- Tôi cũng cời đáp lại cô tôi: -> báo tr… - ớc lời đối thoại.

- Tôi im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi thắt lại -> đánh dấu phần giải thích.

4.Củng cố và hớng dẫn học ở nhà.(3p) Nêu công dụng của dấu ngoặc kép?

Học bài, làm bài tập 4.

Chuẩn bị: Luyện nói văn thuyết minh. Lập dàn ý cho đề: Thyết minh cái phích nớc.

Tập nói trớc ở nhà theo từng phần.

Tham khảo các bài văn thuyết minh.

………..

NS :15/11/2010

NG :17/11/2010 Tiết 54: Văn bản: Bài toán dân số.

I, Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Học sinh hiểu đợc mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là: cần phải hạn chế sự gia tăng dân số, đó là con đờng “tồn tại hay không tồn tại “ của chính loài ngời.

2.Kĩ năng:

- Học sinh biết cách viết nhẹ nhàng kết hợp kể chuyện với lập luận trong việc thể hiện nội dung bài viết.

3.Thái độ:

- Học sinh có ý thức trong việc kế hoạch hoá gia đình cho học sinh.

II, Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.

- T duy phê phán - Giải quyết vấn đề.

III, Chuẩn bị :

- GV: giáo án, bảng phụ,phiếu học tập.

- HS: soạn bài theo câu hỏi.

IV, Phơng pháp/ KTDH:

Thuyết trình,đàm thoại,thảo luận.

V,Tổ chức giờ học:

1, ổn định tổ chức: / (1p) 2, KiÓm tra ®Çu giê : (3p)

Em nhận thấy tác hại của thuốc lá nh thế nào qua văn bản “ôn dịch, thuốc lá”?

- Thuốc lá gây hại tới ngời hút và những ngời xung quanh, thuốc lá còn là con đờng dẫn đến phạm pháp, nêu gơng xấu cho trẻ em.

3, Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Khởi động:2p

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho hs học bài mới.

GV:Hiện nay, vấn đề dân só là một vấn đề mà nhân loại đang hết sức quan tâm, Nguy cơ bùng nổ và gia tăng dân số đang ảnh hởng lớn đến sự phát triển của con ngời và xã

hội. Để hiểu rõ điều này, chúng ta cùng học bài hôm nay HĐ1: Đọc - hiểu văn bản. 26p

Mục tiêu:Đọc,xác định bố cục,hiểu tốc độ gia tăng dân số,biện pháp hạn chế sự gia t¨ng d©n sè.

Bớc 1: Đọc- thảo luận chú thích.

GV hớng dẫn đọc, đọc mẫu.

Gọi 3-4 em đọc.

Nhận xét. GV sửa lỗi.

Giải thích “tuổi cập kê”?

Em hiểu “cấp số nhân” là gì?

Bíc 2: T×m bè côc.

Xác định bố cục của văn bản?

Phần thân bài có thể chia mấy ý nhỏ?

- 3 ý.

ý 1: Nêu bài toán cổ và dẫn tới kết luận:

mỗi ô bàn cờ ban đầu chỉ một vài hạt thóc nhng cứ gấp đôi lên là số thóc lớn kinh khủng.

ý 2: so sánh sự gia tăng dân số giống nh l- ợng thóc.

ý 3: thùc tÕ phô n÷ sinh rÊt nhiÒu con.

GV: Treo bảng phụ,trình bày bố cục trên bảng phụ.

Bớc 3: Tìm hiểu văn bản

Vấn đề chính mà tác giả đặt ra trong văn bản là gì?

Theo em điều gì đã làm tác giả sáng mắt ra?

- Đó là vấn đề hiện đại mới đợc đặt ra: vấn

đề dân số kế hoạch hoá gia đình. Tuy vậy khi nghe xong bài toán cổ, tác giả ngỡ nh nó đợc dặt ra từ thời cố đại.

Để làm sáng tỏ vấn đề tác giả lập luận bằng cách nào?

- Đa ra câu chuyện kén rể, và tỉ lệ sinh con ở một số nớc.

Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có

Một phần của tài liệu VAN 8 CA NAM 20102011 (Trang 139 - 142)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(537 trang)
w