2. KiÓm tra: 8 ’
- Em hãy trình bày cách thực hiện hành động nói? Có mấy cách?
3. Bài mới
HĐ của GV và HS TG Nội dung chính
HĐ1: Khởi động:
Trong cuộc sống hàng ngày, ngời nào cũng có mối quan hệ XH rộng – hẹp, thân – sơ khác nhau. Một ngời có địa vị cao trong XH khi về nhà là con cái, một ngời cha hoặc mẹ khi đến cơ quan là bạn bÌ .vai .… …
3’
HĐ2: Hình thành kiến thức mới GV: §a ra t×nh huèng
- Tìm lời mời thích hợp với mỗi ngời trong bữa cơmgia đình
- Con, cháu - Cha , mẹ - Ông, bà
- Lời mời của mỗi ngời ở đây dựa vào quan hệ gì?
à quan hệ gia đình riêng
- Chỉ ra các thứ bậc? Mỗi vị trí thứ bậc phải chọn lời sao cho thích hợp
- Vì sao cháu phải mời trớc?
à Vai díi
20’ I)Vai XH trong hội thoại
Gọi HS đọc BT – T92
- Quan hệ giữa các NV tham gia hội thoại trong đoạn trích trên là có quan hệ gì? Ai ở vai trên ai ở vai dới
à Quan hệ gia tộc, bà cô - vai trên, bé Hồng – vai dới
- Cách sử sự của ngời cô có gì đáng chê trách?
àThiếu thiện chí, không phù hợp với quan hệ ruột thịt vừa không thể hiện thái
độ của ngời trên đối với ngời dới
- Tìm những chi tiết cho thấy bé Hồng đã
cố gắng kìm nén sự bất bình của mình để giữ đợc thái độ lễ phép? Giải thích?
à Hồng thuộc vai dới, có bổn phận tôn trọngngời trên
1)Bài tập:Sgk
- Qua bài tập em rút ra nhận xét gì? 2.Nhận xét
- Vai XH đợc phân biệt
+Tuyến vai trên, vai dới, ngang hàng + Tuyến quan hệ thân – sơ
- Trong hội thoại sử dụng lợt lời tức là sự thay đổi luân phiên lần nói giữa những ngời đối thoại với nhau
- Vai XH là vị trí ngời tham gia hội thoại, xác định bằng quan hệ XH: Trên – dới hay ngang bằng quan hệ thân sơ
- Tham gia hội thoại- xác định vai chọn cách nói cho phù hợp Gọi HS đọc ghi nhớ
Tìm những chi tiết trong bài"Hịch tớng sĩ"
thể hiện thái độ vừa nghiêm khắcvùa khoan dung của Trần Quốc Tuấn
3. Ghi nhí: SGK- T94
HĐ3:HD h/s luyện tập 7’ II)Luyện tập
Bài 1: -T94
Nghiêm khắc: Nay các ngơi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nớc thẹn mà không biết nhôc
Khoan dung: Nếu các ngơi không biết chuyên tập sách này theo lời dạy bảo cảu ta thì mới phải đạo thân chủ Ta viết bài … hịch này ra để các ngơi biết bông ta.
Bài 2: -T94
a)X§ vai trong XH
- Địa vị XH ông giáo có địa vị cao hơn Lão Hạc -Về tuổi Lão Hạc có vị trí cao hơn
b)ông giáo nói với Lão Hạc bằng lời lẽ ôn tồn, thân mật nắm lấy vai lão, mời lão hút thuốc, ăn khoai. Trong lời lẽ, ông giáo gọi Lão Hạc là cụ, xng hô gộp hai ngời lại là
ông con mình (thể hiện sự kính trong) xng tôi( thể hịên sự bình đẳng)
c)Lão Hạc gọi ngời đối thoại với mình là ông giáo, dùng từ dạy thay cho từ nói (sự tôn trọng)gộp xng hô hai ngời là chúng mình, cách nói xuề xòa(nói đùa thế), thể hiện sù th©n t×nh
- Qua cách nói ta thấy Lão Hạc có 1 nỗi buồn: Cời gợng 4.Củng cố – Dặn dò : 5’
Em hiểu vai XH trong hội thoại là gì?
Học thuộc ghi nhớ
Làm bài tập 3- Đọc trớc bài "Hội thoại "- tiếp S: 15/3/09
G:18/3/09(8b) 19/3/09 (8a)–
TiÕt 110:
Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận I. Mục tiêu:
1. KT: HS hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật, phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật 2. KN: Sử dụng & nhận biết câu trần thuật
3. TĐ: HS biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp II/ Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài - Giao tiÕp.
- Ra quyết định Iii/- Chuẩn bị:
- GV: T liệu NV8,bảng phụ - HS: Chuẩn bị bài, SGK, vở viết.
IV/ - Phơng pháp/KTDH:
- Phân tích tình huống ,Thảo luận nhóm,động não.
V/ Tổ chức giờ học:
1/ ổn định tổ chức: ( 1’) sĩ số: , hát 2/ KiÓm tra ®Çu giê( 5’)
Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?
3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Khởi động. 1'
I) Mục tiêu: Giúp HS
Thấy đợc biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận hay, có sức lay động lòng ngời đọc
Nắm đợc những yêu cầu cần thiết của việc đa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận,
để sự nghị luận có thể đạt đợc hiệu quả thuyết phục cao hơn RLKN đa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận
II) Chuẩn bị
- GV;Soạn bài ,tài liệu tham khảo ,bảng phụ - HS :Trả lời câu hỏi ,đọc bài
III) Các hoạt động dạy và học 1. ổn định :2’
2. KiÓm tra: 8 ’
- Trong bài văn nghị luận ngoài yếu tố nghị luận là chủ yếu còn có những yếu tố nào khác? Vai trò của các yếu tố này?
3. Bài mới
HĐ của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: Khởi động 2’
Yếu tố biểu cảm không thể thiếu trong bài văn NL đợc vì nó có sức thuyết phôc cao
HĐ2: Hình thành kiến thức mới - Gọi HS đọc BT
a)Hãy tìm những từ ngữ biểu lộ những tình cảm mãnh liệt của tác giả và những câu cảm thán trong văn bản trên?
20’ I) Yếu tố biểu cảm trong văn NL 1)Bài tập
a.BT:(SGK-T96)
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến - Về mặt sử dụng từ ngữ và đặt câu có
tính chất biểu cảm. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch có giống với Hịch tơng sĩ của Trần Quốc Tuấn hay không?
à Giống có nhiều từ ngữ và câu văn có giá trị biểu cảm
b)Tuy nhiên lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến – Hịch tớng sĩ vẫn đợc coi là văn bản NL không phải là VB biểu cảm
- Yếu tố biểu cảm không đóng vai trò chủ đạo mà chỉ là yếu tố phụ cho quá
trình NL mà thôi
c) Hãy theo dõi bảng đối chiếu (SGK – T96)
- Có thể thấy câu ở cột 2 hay hơn nh÷ng c©u
ở cột 1? Vì sao nh thế? Từ đó hãy cho biết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong v¨n NL?
- Những yếu tố biểu cảm làm cho bài văn NL trở nên hay hơn hẳn
- Biểu cảm là yếu tố có khả năng gây
đợc hứng thú hoặc cảm xúc đẹp đẽ, mãnh liệt nhất, làm nên cái hay cho văn bản
Từ ngữ biểu cảm Câu cảm thán
- Hỡi, muốn, phải, nhân nhợng, lấn tới, quan tâm, không, thà, chứ nhất định không chịu phải đứng lên, hễ là ai có, ai cũng phải
- Hỡi đồng bào và chiến sĩ toàn quèc!
- Hỡi đồng bào ,chúng ta phải
đứng lên!
- Hỡi anh em binh sĩ !…
- Thắng lợi nhất định về dân tộc ta!
Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm!
- Qua quan sát VD em rút ra nhận xét g×?
Gọi HS đọc điểm ghi nhớ (SGK- T97) 2.Thông qua tìm hiểu VB Hịch tớng sĩ và lời kêu gọi toàn nớc kháng chiến, em hãy cho biết: Làm thế nào để phát
b.NhËn xÐt: V¨n NL rÊt cÇn yÕu tè biểu cảmà giúp cho văn Nl có hiệu quả thuyết phục
2) Bài tập 2 (SGK-T96)
huy hết t/d của yếu tố biểu cảm trong v¨n NL?
GV: Thiếu yếu tố biểu cảm sức thuyết phục của bài văn giảm
a.Ngời làm văn chỉ cần suy ?…
- Phải thực sự xúc động, tình cảm xuất phát tự đáy lòng, từ trái tim ngời viết b. Chỉ có không thôi đã đủ cha?
à Cha, phải biết rèn luyện cách biểu cảm phù hợp không phá vỡ mạch lập luận, biểu cảm phải hòa với luận cứ, luËn ®iÓm
- Để viết đợc những câu nh thế, ngời viết cần phải có phẩm chất gì khác n÷a?
àNgời làm bài thật sự có tình cảm với bài mình viết (nói)
- Tập cho mình thành thạo cách diễn tả
cảm xúc bằng phơng tiện ngôn ngữ có tính truyền cảm, cảm xúc chân thực c. Có bạn cho rằng: dùng nhiều TN biểu cảm đạt đợc nhiều câu cảm thán thì giá trị trong văn NL tăng? ý kiến ấy có đáng tin cậy không? Vì sao?
à Không vì yếu tố biểu cảm chỉ là yếu tố phụ trợ
- Qua bài 2 em có nhận xét gì? Muốn bài văn NL có sức biểu cảm, ngời làm văn phải ntn?
b.Nhận xét: Bài văn NL có sức biểu cảm à ngời viết phải có cảm xúc trớc điều mình viết, diễn tả
bằng những câu văn có sức truyền cảm
Gọi H/s ghi nhớ 3.Ghi nhớ :sgk-T97
II) Luyện tập :8’
Bài 1: - T97
Hãy chỉ ra các yếu tố biểu cảm – Phần 1: Chiến tranh và ngời bản xứ (VB Thuế máu)
- BP biểu cảm: Giễu nhai đối lập, da đen bẩn thỉu, An Nam mít bẩn thỉu, con yêu, bạn hiền, chiên ssĩ bảo…à giọng điệu dối trá của bọn thực dân à mỉa mai
- Từ ngữ hình ảnh mỉa mai, giọng điệu tuyên truyền của thực dân
DC: Xuống đáy biển bảo vệ TQ, bỏ xác tại miền hoang vu thơ mộngà khinh bỉ sâu sắcà tiếng cời châm biếm sâu cay
Bài 2:- T97
- Trong đoạn văn tác giả không chỉ phân tích điều hơn lẽ thiệt cho học trò để họ thấy đợc tác hại của việc học tủ, học vẹt. Ngời thấy ấy còn bộc bạch nõi buồn nỗi khổ tâm của một nhà giáo chân chính trớc sự " xuống cấp" trong lối học văn và làm văn cua rnhũng HS mà ông thật lòng quý mến
Biểu hiện: Từ ngữ, câu văn và giọng điệu của lời văn 4.Củng cố - Dặn dò : 5’
GV hệ thống lại bài
- Yếu tố biểu cảm trong văn NL có tầm quan trọng ntn?
Học thuộc phần ghi nhớ SGK –T97 Làm BT 2-3- Đọc trớc bài luyện tập
--- S: 15/3/09
G:18 19/3/09 (8b) 20/3/09 (8a)– –
Ngữ văn : BàI 27 TiÕt 111 + 112:
§i bé ngao du
(Trích Êmin hay Về giáo dục) G. Ru - xô
I. Mục tiêu:
1. KT: HS hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật, phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật 2. KN: Sử dụng & nhận biết câu trần thuật
3. TĐ: HS biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp II/ Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài - Giao tiÕp.
- Ra quyết định Iii/- Chuẩn bị:
- GV: T liệu NV8,bảng phụ - HS: Chuẩn bị bài, SGK, vở viết.
IV/ - Phơng pháp/KTDH:
- Phân tích tình huống ,Thảo luận nhóm,động não.
V/ Tổ chức giờ học:
1/ ổn định tổ chức: ( 1’) sĩ số: , hát 2/ KiÓm tra ®Çu giê( 5’)
Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?
3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Khởi động. 1'
I) Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu
- Đoạn văn nghị luận trích trong luận văn với cách lập luận chặt chẽ có sức thuyết. Tác giả lại là nhà văn, bài trích trong một tiểu thuyết nên lí lẽ hòa quyện với thực tiễn cuộc sống của riêng ông, khiến văn bản nghị luận không những sinh động, mà qua đó they đợc ông là con ngời giản dị, quý trọng tự do và yêu mến thiên nhiên.
- Rèn luyện kỹ năng đọc văn bản nghị luận, phân tích luận cứ, luận đIểm trong bàI văn nghị luận.
II) Chuẩn bị
- GV;Soạn bài ,tài liệu tham khảo ,bảng phụ - HS :Trả lời câu hỏi ,đọc bài
III)Các hoạt động dạy và học 1. ổn định
2. KiÓm tra:
qua văn bản “Thuế máu” em cảm nhận đợc điều gì?
3. Bài mới
HĐ của thầy và trò tg Nội dung chính
HĐ1: Khởi động
Đây là một bài văn mang tính n/luận trích trong tiểu thuyết Ê min hay về giáo dục của nhà văn pháp Ru xô TKXVIII,bàn về truyện giáo dục…
HĐ 2: Đọc hiểu văn bản
Gv đọc mẫu- h/dẫn h/sinh đọc to,giọng đọc dứt khoát,tình cảm thân mật,lu ý các từ tôi ta,dùng xen kẽ câu kể,câu cảm
- Qua phần chú thích nêu những hiểu biết của em về tác giả,tác phẩm ?
- Tâc phẩm đợc trích trong văn bản nào,sáng tác năm nào ?
- V/bản này do tác giả Sgk dịch và đạt nhan đề
- Theo em cách đặt tên "Đi bộ ngao du"đã
sát với n/dung văn bản cha ? sát với n/dung - GV h/dẫn h/s lu ý các chú thÝch:1,4,5,7,9,14,15,17