Hớng dẫn luyện tập.15p

Một phần của tài liệu VAN 8 CA NAM 20102011 (Trang 123 - 126)

Mục tiêu: Hoàn thiện 3 bài tập trong SGK

Đọc bài 1 (123), nêu yêu cầu.

HS làm bài.

Gọi 1 vài em lên bảng nêu kết quả.

HS nhận xét, GV sửa chữa, bổ sung.

Đọc bài 2, xác định yêu cầu, làm bài theo nhãm, (t) 6 phót.

Nhóm 1, 2, 3: làm ý a.

Nhóm 4,5,6: làm ý b.

II, Luyện tập.

1, Bài 1: Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:

a, Quan hệ nguyên nhân; vế 2, 3: quan hệ giải thích.

b, Quan hệ điều kiện giả thiết - kết quả.

c, Quan hệ tăng tiến.

d, Các vế câu có quan hệ tơng phản.

e, Đoạn này có hai câu ghép.

- Câu đầu dùng quan hệ từ “rồi”-> thời nhân- kết quả.

2, Bài 2:

a, Đoạn 1 có 4 câu ghép:

- Trời xanh thăm thẳm, biển cũng xanh thăm thẳm...

- Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng...

- Trời âm u mây ma, biển xám xịt, nặng

Nhóm 7,8,9 làm ý c.

Báo cáo.

NhËn xÐt.

GV kÕt luËn.

Đọc bài 3, nêu yêu càu, làm bài.

Gọi 2 em lên bảng giải.

HS nhËn xÐt.

GV bổ sung.

nÒ.

- Trời ầm âm fgiông gió, biển đục ngầu giËn d÷.

Đoạn 2: có hai câu:

- Buổi sớm, mặt trời...trời mới quang.

- Buổi chiều, nắng ...xuống mặt biển.

b, Đoạn 1: Các vế ở cả 4 câu đều có quan hệ điều kiện - kết quả .

Đoạn 2: các vế của cả hai câu đều có quan hệ nguyên nhân- kết quả.

c, Không nên tách riêng thành các câu đơn vì ý nghĩa của chúng có quan hệ chặt chẽ víi nhau.

3, Bài 3: Xét về mặt lập luận mỗi câu ghép trình bày một việc mà lão hạc nhời ông giáo. Nếu tách mỗi vế trong từng câu thành câu đơn thì không đảm bảo đợc tính mạch lạch của lập luận. Xét về giá trị biểu cảm: tác giả cố tình viết câu dài để tái hiện cách kể lể dài dòng của lão Hạc.

4, Tổng kết- Hớng dẫn học ở nhà :3p Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép?

Học bài, làm bài 4, bài tập SBT.

Chuẩn bị: Phơng pháp thuyết minh. Trả lời các câu hỏi SGK.

...

NS:1/11/2010 NG: 3/11/2010

TiÕt 46 :

Trả bài kiểm tra văn- Bài TLV số 2.

I, Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Thông qua giờ trả bài học sinh thấy đợc những u khuyết điểm của mình trong bài viết. Sửa một số lỗi cơ bản và định hớng trả lời đúng nhất cảu đề bài.

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu, viết văn.

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức sửa lỗi, viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp.

II, Các kĩ năng sống cơ bản cần đợc giáo dục trong bài.

- Kiên định - Thơng lợng III, Chuẩn bị :

- GV: chuẩn bị các lỗi tiêu biểu của học sinh để sửa.

- HS : xem lại kiến thức bài viết, sủa các lỗi mắc phải.

IV, Phơng pháp/KTDH : - Giải thích

- Hỏi chuyên gia V, Tổ chức giờ học:

1, ổn định tổ chức: 1p 2, KiÓm tra ®Çu giê: 2p

Kiểm tra việc sủa lỗi của HS ở nhà.

3, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

GV:

* Bài kiểm tra văn:

B

ớc 1: - Nêu lại yêu cầu của đề

1: Khanh tròn vào chữ cái in hoa đầu câu trả lời đúng nhất.

1.1, Văn bản Lão Hạc của tác giả nào?“ ”

A, Nam Cao. C, Thạch Lam.

B, Ngô Tất Tố. D, Thanh Tịnh.

1.2, Văn bản Lão Hạc thuộc ph“ ” ơng thức biểu đạt chính nào?

A, Tự sự + miêu tả + biểu cảm. C, Tự sự + biểu cảm.

B, Tự sự + miêu tả. D, Tự sự + nghị luận.

2, Nêu nội dung cơ bản và những nét nghệ thuật tiêu biểu của văn bản Tức nớc vỡ bờ ( Trích Tắt đèn - Ngô Tất Tố)?” “ ”

3, Viết một đoạn văn ngắn từ 8 -> 10 câu trình bày những suy nghĩ của em về nhân vật lão Hạc.

B

ớc 2: Chữa bài:

Câu 1 (3 điểm). Khoanh đúng mỗi ý đạt 1 điểm.

a. A b. A c. C C©u 2: (3 ®iÓm).

- Nêu chính xác nội dung cơ bản: 1,5 điểm: Phê phán chế độ tàn ác, bất nhân, ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng, của ngời phụ nữ nông dân trớc cách mạng.

B

ớc 3: Nhận xét ,rút kinh nghiệm + Tuyên dơng học sinh : Lai guyện + Phê bình : Cáo Sinh.

Bài tập làm văn số 2:

B

ớc 1: - Nêu lại yêu cầu của đề

Kể về một lần mắc khuyết điểm khiến bố mẹ buồn?

B

ớc 2: Chữa bài:

1, Mở bài: (2 điểm).

Giới thiệu về lần mắc lỗi của em: là lỗi gì, xày ra bao giờ, mắc lỗi với ai?

2, Thân bài (6 điểm).Kể diễn biến sự việc.

- Nguyên nhân mắc lỗi: do mải chơi, do đua đòi bạn bè...

- Cụ thể quá trình mắc lỗi: nói dối mẹ lấy tiền đi chơi; lấy trộm tiền của mẹ; nói dối thầy cô giáo; quay cóp bài; lấy đồ dùng của bạn...

- Các yếu tố miêu tả, biểu cảm:

+ Miêu tả hành động, cử chỉ, nét mặt của cha mẹ, thầy cô trớc lỗi lầm của mình..

+ Biểu cảm: suy nghĩ, dây dứt về lỗi lầm đó.

3, Kết bài: (2 điểm).

- Lời hứa quyết tâm sủa chữa khuyết điểm.

B

ớc 3: Nhận xét ,rút kinh nghiệm + Tuyên dơng học sinh : ảnh, Lở Kinh + Phê bình : Thú, Chua .

4.Tổng kết và hớng dẫn học ở nhà - Gv: Gọi điểm

- Dặn học sinh về soạn bài : Phơng pháp thuyết minh.

...

Ngày soạn : 04/11/2010

Ngày giảng : 06/11/2010

Một phần của tài liệu VAN 8 CA NAM 20102011 (Trang 123 - 126)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(537 trang)
w