Vai XH trong hội thoại

Một phần của tài liệu VAN 8 CA NAM 20102011 (Trang 406 - 410)

Gọi HS đọc BT – T92

- Quan hệ giữa các NV tham gia hội thoại trong

đoạn trích trên là có quan hệ gì? Ai ở vai trên ai ở vai dới

à Quan hệ gia tộc, bà cô - vai trên, bé Hồng – vai díi

- Cách sử sự của ngời cô có gì đáng chê trách?

àThiếu thiện chí, không phù hợp với quan hệ ruột thịt vừa không thể hiện thái độ của ngời trên đối với ngời dới

- Tìm những chi tiết cho thấy bé Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của mình để giữ đợc

1)Bài tập:Sgk

thái độ lễ phép? Giải thích?

à Hồng thuộc vai dới, có bổn phận tôn trọngngời trên

- Qua bài tập em rút ra nhận xét gì?

- Vai XH đợc phân biệt

+Tuyến vai trên, vai dới, ngang hàng + Tuyến quan hệ thân – sơ

- Trong hội thoại sử dụng lợt lời tức là sự thay

đổi luân phiên lần nói giữa những ngời đối thoại với nhau

2.NhËn xÐt

- Vai XH là vị trí ngời tham gia hội thoại, xác định bằng quan hệ XH: Trên – dới hay ngang bằng quan hệ thân sơ

- Tham gia hội thoại- xác định vai chọn cách nói cho phù hợp Gọi HS đọc ghi nhớ

Tìm những chi tiết trong bài"Hịch tớng sĩ" thể hiện thái độ vừa nghiêm khắcvùa khoan dung của Trần Quốc Tuấn

3. Ghi nhí: SGK- T94

HĐ3:HD h/s luyện tập II)Luyện tập

Bài 1: -T94

Nghiêm khắc: Nay các ngơi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nớc thẹn mà không biết nhôc

Khoan dung: Nếu các ngơi không biết chuyên tập sách này theo lời dạy bảo cảu ta thì mới phải đạo thân chủ Ta viết bài … hịch này ra để các ngơi biết bông ta.

Bài 2: -T94

a)X§ vai trong XH

- Địa vị XH ông giáo có địa vị cao hơn Lão Hạc -Về tuổi Lão Hạc có vị trí cao hơn

b)ông giáo nói với Lão Hạc bằng lời lẽ ôn tồn, thân mật nắm lấy vai lão, mời lão hút thuốc, ăn khoai. Trong lời lẽ, ông giáo gọi Lão Hạc là cụ, xng hô gộp hai ngời lại là

ông con mình (thể hiện sự kính trong) xng tôi( thể hịên sự bình đẳng)

c)Lão Hạc gọi ngời đối thoại với mình là ông giáo, dùng từ dạy thay cho từ nói (sự tôn trọng)gộp xng hô hai ngời là chúng mình, cách nói xuề xòa(nói đùa thế), thể hiện sù th©n t×nh

- Qua cách nói ta thấy Lão Hạc có 1 nỗi buồn: Cời gợng 4.Củng cố: Em hiểu vai XH trong hội thoại là gì?

5.HDVN: Học thuộc ghi nhớ

Làm bài tập 3- Đọc trớc bài "Hội thoại "- tiếp

S: 26/3/2007 G:27/3/2007

TiÕt 108:

Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

I) Mục tiêu: Giúp HS

Thấy đợc biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận hay, có sức lay động lòng ngời đọc

Nắm đợc những yêu cầu cần thiết của việc đa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận,

để sự nghị luận có thể đạt đợc hiệu quả thuyết phục cao hơn RLKN đa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận

II) Chuẩn bị

- GV;Soạn bài ,tài liệu tham khảo ,bảng phụ - HS :Trả lời câu hỏi ,đọc bài

III) Các hoạt động dạy và học

1. ổn định

2. Kiểm tra: Sinh: Đông:

- Trong bài văn nghị luận ngoài yếu tố nghị luận là chủ yếu còn có những yếu tố nào khác? Vai trò của các yếu tố này?

3. Bài mới

HĐ của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Khởi động

Yếu tố biểu cảm không thể thiếu trong bài văn NL đợc vì nó có sức thuyết phục cao HĐ2: Hình thành kiến thức mới

- Gọi HS đọc BT

a)Hãy tìm những từ ngữ biểu lộ những tình cảm mãnh liệt của tác giả và những câu cảm thán trong văn bản trên?

I)

Yếu tố biểu cảm trong văn NL 1)Bài tập

a.BT:(SGK-T96)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến - Về mặt sử dụng từ ngữ và đặt câu có tính

chất biểu cảm. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch có giống với Hịch t-

ơng sĩ của Trần Quốc Tuấn hay không?

à Giống có nhiều từ ngữ và câu văn có giá

trị biểu cảm

b)Tuy nhiên lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến – Hịch tớng sĩ vẫn đợc coi là văn bản NL không phải là VB biểu cảm

- Yếu tố biểu cảm không đóng vai trò chủ

đạo mà chỉ là yếu tố phụ cho quá trình NL

Từ ngữ biểu cảm Câu cảm thán

- Hỡi, muốn, phải, nhân nhợng, lấn tới, quan tâm, không, thà, chứ nhất định không chịu phải đứng lên, hễ là ai có, ai cũng phải

- Hỡi đồng bào và chiến sĩ toàn quèc!

- Hỡi đồng bào ,chúng ta phải

mà thôi

c) Hãy theo dõi bảng đối chiếu (SGK – T96)

- Có thể thấy câu ở cột 2 hay hơn những câu ở cột 1? Vì sao nh thế? Từ đó hãy cho biết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn NL?

- Những yếu tố biểu cảm làm cho bài văn NL trở nên hay hơn hẳn

- Biểu cảm là yếu tố có khả năng gây đợc hứng thú hoặc cảm xúc đẹp đẽ, mãnh liệt nhất, làm nên cái hay cho văn bản

đứng lên!

- Hỡi anh em binh sĩ !…

- Thắng lợi nhất định về dân tộc ta!

Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm!

- Qua quan sát VD em rút ra nhận xét gì?

Gọi HS đọc điểm ghi nhớ (SGK- T97)

2.Thông qua tìm hiểu VB Hịch tớng sĩ và lời kêu gọi toàn nớc kháng chiến, em hãy cho biết: Làm thế nào để phát huy hết t/d của yếu tố biểu cảm trong văn NL?

GV: Thiếu yếu tố biểu cảm sức thuyết phục của bài văn giảm

a.Ngời làm văn chỉ cần suy ?…

- Phải thực sự xúc động, tình cảm xuất phát tự đáy lòng, từ trái tim ngời viết

b. Chỉ có không thôi đã đủ cha?

à Cha, phải biết rèn luyện cách biểu cảm phù hợp không phá vỡ mạch lập luận, biểu cảm phải hòa với luận cứ, luận điểm

- Để viết đợc những câu nh thế, ngời viết cần phải có phẩm chất gì khác nữa?

àNgời làm bài thật sự có tình cảm với bài m×nh viÕt (nãi)

- Tập cho mình thành thạo cách diễn tả cảm xúc bằng phơng tiện ngôn ngữ có tính truyền cảm, cảm xúc chân thực

c. Có bạn cho rằng: dùng nhiều TN biểu cảm

đạt đợc nhiều câu cảm thán thì giá trị trong văn NL tăng? ý kiến ấy có đáng tin cậy không? Vì sao?

à Không vì yếu tố biểu cảm chỉ là yếu tố phụ trợ

b.NhËn xÐt: V¨n NL rÊt cÇn yÕu tè biểu cảmà giúp cho văn Nl có hiệu quả thuyết phục

2) Bài tập 2 (SGK-T96)

- Qua bài 2 em có nhận xét gì? Muốn bài văn NL có sức biểu cảm, ngời làm văn phải ntn?

b.Nhận xét: Bài văn NL có sức biểu cảm à ngời viết phải có cảm xúc trớc điều mình viết, diễn tả

bằng những câu văn có sức truyền cảm

Gọi H/s ghi nhớ 3.Ghi nhớ :sgk-T97

Một phần của tài liệu VAN 8 CA NAM 20102011 (Trang 406 - 410)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(537 trang)
w