Tiết 57 Ôn luyện về dấu câu
I, Tổng kết về dấu câu
Công dụng
KÕt thóc c©u têng thuËt.
KÕt thóc c©u nghi vÊn.
Kết thúc câu cảm thán hay câu cầu khiÕn.
Ngăn cách các từ, cụm từ.
Ngăn cách các bộ phận của câu.
Thay thế phần ý không diễn đạt thành lời.
Tách biệt các thành phần biệt lập, hoặc báo hiệu lời độc thoại hay
đối thoại.
Báo trớc lời dẫn trực tiếp, lời đối thoại, phần giải thích, thuyết minh trớc đó.
Đánh dấu lời dẫn trực tiếp, hoặc
đánh dấu từ ngữ, mỉa mai, đặc biệt, dùng ghi tên tác phẩm...
Tách biệt các thành phần biệt lập.
Đánh dấu phần chú thích, giải thích, thuyết minh, bổ sung.
II, Các lỗi thờng gặp về dấu câu.
1, Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã
kÕt thóc.
a, Bài tập.
Đọc ví dụ SGK -151.
Dùng dấu chấm sau từ “này” là đúng hay sai? Vì
sao?
Em hãy sửa lại cho đúng?
- Hồi còn trẻ, ở trờng này, ông là một học trò xuất sắc nhất.
Đọc ví dụ SGK - 151.
Câu này thiếu dấu gì để tách biệt?
- ThiÕu dÊu phÈy.
Hãy sửa lại cho đúng?
Đọc ví dụ SGK -151.
Đặt dấu chấm hỏi cuối câu thứ nhất và dấu chấm ở cuối câu thứ hai trong đoạn văn này đã đúng ch- a? V× sao?
Ngời viết đã mắc lỗi gì ?
- Lỗi nhầm lẫn công dụng của các dấu câu.
Có thể sửa lại nh thế nào?
Khi sử dụng dấu câu ta thờng mắc lỗi gì?
-HS đọc ghi nhớ SGK.
- GV chèt.
b, NhËn xÐt.
- Thiếu dấu ngắt câu sau từ “xúc
động”.
- §iÒn dÊu chÊm, viÕt hoa ch÷ “t”.
2, Dùng dấu ngắt câu khi câu cha kÕt thóc.
a, Bài tập.
b, NhËn xÐt.
-Dùng dấu chấm nh vậy là sai vì
cha hÕt c©u .
- Sửa: dùng dấu phẩy thây cho dấu chấm, không viết hoa chữ “Ông”.
3, Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.
a. Bài tập.
b, NhËn xÐt.
- Thiếu dấu phẩy để ngăn cách các bộ phận đồng chức.
- Sửa: Cam, quýt, bởi, xoài là đặc sản của vùng này.
4, Lẫn lộn công dụng của các dấu c©u.
a, Bài tập.
b, NhËn xÐt:
- Câu 1 dùng dấu hỏi là sai vì đây không phải là câu hỏi.
- Câu 2 dùng dấu chấm là sai vì
câu này là câu hỏi.
Sửa:
Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này nh thế nào và bắt
đầu từ đâu. Anh có thể cho tôi một lời khuyên đợc không?
III, Ghi nhí (SGK).
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập:15 ph Mục tiêu: Làm thành thạo bài tập SGK.
Đọc bài 1 (SGK- 152), nêu yêu cầu.
HS làm bài.
Gọi 3 em điền dấu câu.
IV, Luyện tập.
1, Bài 1 (152). Điền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn.
- §iÒn theo tr×nh tù sau:
HS và GV nhận xét.
Đọc bài 2, xác định yêu cầu làm bài.
Gọi HS lên bảng chữ.
HS và GV nhận xét.
(;), (.), (.), (,), (:), (-), (!), (!) , (!), (!), (,), (,), (.), (,), (.), (,), (,), (,), (.), (,), (:), (-), (?), (?), (?), (!).
2, Bài 2 (152). Sửa lại dấu câu cho thích hợp:
a, Sao mãi giờ mới về? Mẹ ở nhà chờ mãi.
Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập trong chiÒu nay.
b, Từ xa trong cuộc sống lao động và sản xuất, nhân dân ta có truyền thống yêu th-
ơng nhau giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy có câu tục ngữ “Lá
lành đùm lá rách”.
c, Mặc dù đã qua bao nhiêu tháng, nhng tôi vẫn không quên đợc những kỷ niệm êm
đềm thời học sinh.
4. Tổng kết và hớng dẫn học ở nhà(3p)
Trong khi viết ta cần tránh những lõi gì về dấu câu?
Học ghi nhớ, xem lại các bài tập, làm bài tập SBT.
- Ôn toàn bộ các kiến thức Tiếng Việt chuẩn bị kiểm tra một tiết.
---
Ngày soạn: 25/ 11/2010 Ngày giảng:27/11/2010
Tiết 58: ôn tập phần tiếng việt
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Hệ thống hoá các kiến thức chủ yếu về từ vựng (cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ; tr- ờng từ vựng; từ tợng hình, từ tợng thanh; từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội; các biện pháp tu từ: nói quá, nói giảm nói tranh); ngữ pháp (trợ từ, thán từ, tình thái từ, câu ghÐp).
2.Kĩ năng:
- Biết vận dụng những kiến thức trên vào hoạt động giao tiếp.
3.Thái độ :
- Cẩn thận trong dùng từ
II.Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài - Đặt mục tiêu
- Quản lí thời gian.
III.Chuẩn bị Bảng phụ
IV.Phơng pháp/KTDH:
- Thảo luận ,vận động - Hỏi chuyên gia V.Tổ chức giờ học:
1. ổn định tổ chức:(1p) 2. KiÓm tra ®Çu giê: (3p)
? Nêu các lỗi thờng gặp khi sử dụng dấu câu?
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Khởi động: 2 ph
Mục tiêu: Nhấn mạnh vai trò của phần từ vựng và ngữ pháp đã học.
GV: Yêu cầu học sinh: Kể tên các bài từ vựng đã học Hoạt động 1: Ôn tập về từ vựng:18 ph
Mục tiêu: Nhấn mạnh vai trò của phần từ vựng
? Thế nào là nghĩa của từ ngữ?
? Tìm trờng từ vựng chỉ phơng tiện di chuyển và xác định nghĩa rộng, nghĩa hẹp?
Phơng tiện di chuyển: máy bay, ô tô, xe máy, xe đạp, …
Thế nào là từ tợng hình, tợng thanh?
? Viết hai câu có sử dụng từ tợng thanh và tợng hình?
VD: - C©y cam cao chãt vãt.
- §êng ®i khóc khuûu.
? Thế nào là từ địa phơng và biệt ngữ xã
héi?
I. Tõ vùng:
1. Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ:
- Nghĩa của một từ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của một từ.
- Trờng từ vựng là tập hợp những từ có nét nghĩa chung.
2. Từ tợng hình và từ tợng thanh:
- Từ tợng hình: gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Từ tợng thanh: mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con ngời.
3. Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội:
- Từ ngữ địa phơng: sử dụng trong một địa phơng nhất định.
? LÊy VD?
Má, mẹ, bầm, u, …
? Thế nào là nói quá, nói giảm nói tránh?
- Biệt ngữ xã hội: chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
4. Biện pháp tu từ:
- Nói quá: phóng đại quá mức độ, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm.
- Nói giảm, nói tránh: tránh gây cảm giác
đau buồn, ghê sợ, thô tục … Hoạt động 2: Ôn tập về ngữ pháp. 18 ph
Mục tiêu: Nhấn mạnh vai trò của phần ngữ pháp đã học.
? Hãy xác định câu ghép trong
đoạn trích trên? Có thể tách câu ghép đó thành câu đơn đợc không?
Có thay đổi sự diễn đạt không?
? Hãy xác định câu ghép trong
đoạn trích trên?
II. Ngữ pháp:
1. Trợ từ, thán từ, tình thái từ.
2. C©u ghÐp.
a. Bài 1:
Pháp /chạy, Nhật /hàng, vua Bảo Đại/ thoái vị.
C V C V C V
-> Câu ghép này có thể tách thành ba câu đơn nhng sẽ không diễn đạt đợc sức mạnh nh vũ bão của cuộc Cách mạng tháng Tám.
b. Bài 2:
- Chúng ta /không thể nói tiếng ta đẹp nh thế nào C V
cũng nh ta /không thể nào phân tích cái đẹp của C V
ánh sáng, của thiên nhiên
- Có lẽ tiếng Việt của chúng ta /đẹp bởi vì tâm hồn C V
ngời VN ta / rất đẹp, bởi vì cuộc sống, cuộc đấu C V C
tranh của nhân dân ta từ trớc tới nay /là cao quý, V là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
4.Tổng kết và hớng dẫn học ở nhà(3p) - Các khái niệm về từ loại.
- Học bài, làm bài tập.
- Chuẩn bị: Thuyết minh về một thể loại văn học.
---
NS:27.11.2010 NG:29.11.2010
Tiết 59 : Thuyết minh về một thể loại văn học.
I, Mục tiêu cần đạt.
1.Kiến thức:
- Thấy đợc muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu.
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện năng lực quan sát, nhận biết, dùng kết quả quan sát mà làm bài thuyết minh.
3.Thái độ:
- Có ý thức quan sát sự vật xung quanh và các vấn đề văn học.
II. Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài - Lắng nghe tích cực
- Đảm nhận trách nhiệm III. Chuẩn bị:
Sách giáo khoa,sách thiết kế.
IV.Phơng pháp:
Thuyết trình,đầm thoại.
V.Tổ chức giờ học:
1, ổn định tổ chức:(1p)
2, Kiểm tra: Việc chuẩn bị bài của học sinh.(2p) 3, Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Khởi động: 2p
Mục tiêu: Tạo sự chú ý vào bài học.
Văn thuyết minh có nhiều loại, mỗi loại có đực điểm khác nhau. Để giúp các em biết cách thuyết minh một thể loại văn học, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hôm nay.
HĐ1: Hình thành kiến thức mới. 22p
Mục tiêu: Hiểu cách thuyết minh một thể loại văn học.
Đọc đề bài SGK -153.
GV treo bảng phụ.
Đọc hai bài thơ : “Vào nhà ngục Quảng
Đông cảm tác” và “Đập đá ở Côn Lôn”.
Mỗi bài thơ có mấy dòng? Mỗi dòng thơ
cã mÊy ch÷?
Số dòng, số chữ ấy co bắt buộc không? Có thể tuỳ tiện thêm bớt không?
Hãy ghi kí hiệu bằng trắc cho từng tiếng