Ôn tập về ngôi kể

Một phần của tài liệu VAN 8 CA NAM 20102011 (Trang 109 - 116)

Tiết 39 Văn bản: Thông tin về ngày trái đất năm 2000

I, Ôn tập về ngôi kể

- Kể theo ngôi thứ nhất: ngời kể xng tôi, cã thÓ trùc tiÕp nãi ra nh÷ng ®iÒu m×nh nghe thấy, nhìn thấy, trải qua, những suy nghĩ, tình cảm của chính mình -> tăng tÝnh ch©n thùc, thuyÕt phôc.

- Kể theo ngôi thứ ba: ngời kể giấu mình, gọi nhân vật bằng tên gọi của chúng ->

linh hoạt, tự do hơn.

Hoạt động 2: Thực hành.

Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết vào làm bài tập Thêi gian:18p

Đồ dùng dạy học: Vở soạn của học sinh.

Cách tiến hành:

HS dựa vào bài chuẩn bị ở nhà trình bày trớc tổ.

Tổ trởng điều hành, th kí ghi lại nội dung

II, Luyện nói.

1, Học sinh nói trớc tổ nhóm.

nhËn xÐt.

HS nhận xét bài của bạn: tác phong, diễn

đạt, nội dung, lời nói...

Gọi Hs nói trớc lớp.

HS khác nhận xét.

GV sửa chữa, bổ sung.

* Chú ý: Khi nói trớc đông ngời cần tự tin, bình tĩnh, nói có ngữ điệu, không nói nh

đọc, chú ý yếu tố miêu tả, biểu cảm.

Khi thay đổi ngôi kể phải chú ý cách xng hô, thay đổi đoạn dẫn thoại.

* Lu ý: Muốn kể lại đoạn trích theo ngôi thứ nhất thì phải thay đổi lời xng hô, lời dẫn thoại, chuyển lời dẫn thoại thành lời kể, chi tiết miêu tả, lời biểu cảm.

2, Học sinh nói trớc lớp.

HS khá giỏi nói trớc, HS yếu nói sau.

4.Củng cố(2p)

CÇn chó ý g× khi nãi tríc tËp thÓ?

Học lại lý thuyết văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

5.Dặn dò:1p.

Chuẩn bị: “Câu ghép”. Đọc kĩ trả lời câu hỏi SGK, xem trớc bài tập.

...

NS: 25/10/2010

NG: 27/10/2010

TiÕt 42: C©u ghÐp.

A, Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- HS nắm đợc đặc điểm trong câu ghép, hai cách nối các vế trong câu ghép.

2.Kĩ năng:

- Có kỹ năng nhận biết câu ghep, sử dụng câu ghép trong nói và viết.

3.Thái độ:

- Có ý thức sử dụng câu ghép khi cần thiết.

B, Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

C, Phơng pháp : Gợi mở,thảo luận D,Tổ chức giờ học:

1, ổn định tổ chức: 1p 2, KiÓm tra ®Çu giê:3p

Nói giảm nói tránh là gì? Tác dụng của nó nh thế nào?

- Là biện pháp tu từ dùng để diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu tế nhị

3, Bài mới:

Khởi động:

Mục tiêu:Gây sự chú ý.

Thêi gian:2p

Đồ dùng: Bảng phụ Cách tiến hành:

Gv nêu vd: Vì Nam lời học nên Nam bị điểm kém.

Phân tích câu? -(có hai cụm chủ -vị.).

Câu trên là câu ghép. Vậy câu ghép là gì? Đặc điểm của loại câu này nh thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu.

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới.

Mục tiêu:Hiểu đặc điểm và cách nối câu ghép.

Thêi gian: 21p

Đồ dùng: Bảng phụ Cách tiến hành:

Bớc 1: Phân tích ngữ liệu

HS đọc vd (sgk- 111), chú ý phần im đậm.

Tìm các cụm chủ vị trong các câu trên?

- Câu a có hai cụm C- V nhỏ nằm trong côm C-V lín.

- Câu b: chỉ có một cụm C-V.

- Câu c: có ba cụm C-V không bao chứa nhau.

Trong ba câu trên, câu nào là câu đơn, câu ghÐp?

Bíc 2: Rót ra nhËn xÐt.

Em hiểu câu ghép là gì?

- Là câu do 2 hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành.

Bíc 3: Ghi nhí

I, Đặc điểm của câu ghép.

1, Phân tích ngữ liệu

a, Tôi/ quên thế nào đ ợc những cảm giác C V C

trong sáng ấy/ nảy nở trong tôi nh mấy cành

V

hoa t ơi mỉm c ời giữa bầu trời quang

đãng.

-> 2 cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn -> câu phức.

b, Buổi mai ôm ấy, một buổi mai đầy s-

ơng thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi

C V dẫn đi trên con đ ờng dài và hẹp.

-> Câu có 1 cụm C-V-> câu đơn.

c, Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi, v×

C V chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn:

hôm

C V nay, tôi đi học.

C V 2. NhËn xÐt:

- Câu có nhiều cụm C-V không bao chứa nhau -> c©u ghÐp.

3. Ghi nhí 1( sgk112)

Bớc 1: Phân tích ngữ liệu - HS đọc bài tập sgk.

Tìm thêm các câu ghép trong đoạn trích?

- C©u 1, 3.

Bíc 2: Rót ra nhËn xÐt.

Trong mỗi câu ghép, vế câu đợc nối với nhau bằng cách nào?

Bíc 3: Ghi nhí

Qua bài tập trên em thấy câu ghép có thể chia ra làm mấy loại?

Khi dùng từ nối thì thờng dùng những loại từ nào?

kkhi không dùng từ nối, câu thờng có dấu hiệu gì?

- HS đọc ghi nhớ.

Đặt 1 câu ghép có dùng từ nối và một câu ghép không dùng từ nối?

- Mẹ đi chợ còn em đi học.

- Mẹ đi chợ, em đi học.

II. Cách nối vế câu.

1. Phân tích ngữ liệu :

- Câu 3, 6 nối với nhau bằng quan hệ từ:

v×, nhng.

- Vế 2 và vế 2 câu7 nối với nhau bằng quan hệ từ: vì

- Câu 1,2 và vế 3 câu 7- > không có quan hệ từ.

2. NhËn xÐt

- Vế câu có dùng từ nối: quan hệ từ, chỉ từ, phó từ, đại từ, chỉ từ.

- Vế câu không dùng từ nối: dấu phẩy, chÊm phÈy, hai chÊm.

3. Ghi nhí2(sgk)

Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tâp.

Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết vào làm bài tâp.

Thêi gian:15p

Đồ dùng: Phiếu học tập Cách tiến hành:

- HS đọc bài tập, nêu yêu cầu. Làm việc theo nhóm nhỏ theo bàn 5 phút.

- Báo cáo.

HS nhËn xÐt.

GV sửa chữa, bổ sung.

III, Luyện tập.

1, Bài 1 (113) Tìm câu ghép trong đoạn trÝch sau:

a. Chị có đi u mới có tiền nộp su, thầy Dần mới đợc về với Dần chứ!

- Sáng ngày, ngời ta đánh trói thầy Dần nh thế, Dần có thơng không.

- Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa

Đọc bài 2 (113) nêu yêu cầu.

HS làm bài, 2 em lên bảng trình bày.

HS và GV nhận x

Đọc bài 3, nêu yêu cầu, làm bài.

Gọi 3 em lên bảng giải.

HS nhËn xÐt.

GV sửa chữa.

- HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài, trình bày.

- Gv sửa chữa bổ sung.

- HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài, trình bày.

- Gv sửa chữa bổ sung.

ông lý vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói cả Dần nữa đấy.

b. Cô tôi cha dứt câu, cổ họng tôi đã

nghẹn ứ khóc không ra tiếng.

- Giá những cổ tục đầy đoạ ... nát vụn mới thôi.

c. Tôi lại im lặng cúi đầu xuống: lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt tôi đã cay cay.

d. Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không - a Lão Hạc vì lão lơng thiện quá.

Bài tập 2 ( 113) Đặt câu.

- Vì trời ma to nên đờng lầy lội.

- Nếu anh không đến thì em cứ đi trớc nhÐ!

- Tuy Lan học giỏi nhng Lan không kiêu ngạo.

Không những Hùng giỏi toán mà Hùng còn giỏi cả văn nữa.

3. Bài tập 3( 113) Chuyển thành những c©u ghÐp míi.

* Bỏ bớt quan hệ từ.

- Trời ma to, đờng lầy lội.

- Anh không đến, em cứ đi trớc.

* Đảo vế câu.

- §êng lÇy léi v× trêi ma to.

- Em sẽ đi trớc nếu anh không đến.

P4. Củng cố:

Câu ghép là gì?

5. Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập còn lại.

- Soạn bài: tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

---

Ngày soạn: 28/10/2010 Ngày giảng: 30/10/2010

Tiết 43. Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

- Học sinh hiểu đợc vai trò, vị trí, đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con ngêi.

2. Kĩ năng:

- Có kĩ năng thuyết minh một vấn đề đơn giản.

3. Thái độ:

- Giáo dục ý thức tìm tòi, học hỏi, su tầm và so sánh văn bản thuyết minh với các loại văn bản khác.

B. Đồ dùng dạy học:

- GV bài soạn + tài liệu + văn bản mẫu.

- HS soạn bài + su tầm văn bản mẫu.

C. Phơng pháp: Gợi mở, thuyết trình D. Tổ chức giờ học:

1. ổn định tổ chức.(1p) 2. KiÓm tra ®Çu giê(3p)

Khi kể chuyện, ta thờng kể theo ngôi nào? Tác dụng cua r từng ngôi kể đó?

- Kể theo ngôi thứ nhất: ngời kể xng tôi, có thể bộc lộ trực tiếp những điều mình nghe, mình thấy, mình trải qua, những suy nghĩ tình cảm của chính mình.

- Kể theo ngôi thứ ba: ngời kể giấu mình, gọi nhân vật bằng tên của chúng -> linh hoạt và tự do hơn.

3. Bài mới:

Khởi động:

Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập Thêi gian:1p

Đồ dùng dạy học:

Cách tiến hành:

GTBM:

Trong cuộc sống hằng ngày, ta thờng xuyên tiếp xúc và sử dụng văn bản thuyết minh,

để giúp các em hiểu sâu hơn về loại văn bản này, chúng ta tìm hiểu bài hôm nay.

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức.

Mục tiêu: Hiểu khái niệm,đặc điểm của văn bản thuyết minh.

Thêi gian: 22p

Đồ dùng dạy học: bảng phụ, SGK Cách tiến hành:

Bớc 1: Phân tích ngữ liệu - HS đọc.

Mỗi văn bản trên trình bày giới thiệu giải thÝch ®iÒu g× ?

I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.

1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con ng êi.

a. Phân tích ngữ liệu

- Văn bản “ Cây dừa Bình Định” trình bày lợi ích của cây dừa, lợi ích này găn với đặc điểm của cây dừa mà cây khác không có, sự gắn bó của cây dừa với ng-

Em thờng gặp những loại văn bản này ở

®©u?

- Trong mọi lĩnh vực của đời sống.

Em có thể kể tên một số vănn bản cùng loại mà em biết? Tình bày văn bản su tầm?

- thuyết minh về máy giặt, bếp ga, một loại thuốc....

Bíc 2: Rót ra nhËn xÐt

Các văn bản trên cung cấp những vấn đề g×?

Các văn bản cung cấp tri thức bằng cách nào?

các văn bản trên là văn bản thuyết minh, vậy em hiểu văn bản thuyết minh là gì?

- Là kiểu văn bản cung cấp những tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của sự vật hiện tợng bằng cách trình bày, giải thích, giới thiệu.

Bớc 1: Phân tích ngữ liệu - Đọc văn bản mẫu.

- HS đọc.

- HS thảo luận nhóm lớn theo tổ các câu hái trong sgk (6 phót).

- Báo cáo:

Bíc 2: Rót ra nhËn xÐt

Bíc 3: Rót ra ghi nhí

ời dân Bình Định.

- Văn bản” Tại sao lá cây lại có màu xanh lục”. Giải thích về tác dụng của cất diệp lục làm cho lá cây có màu xanh.

- Văn bản “ Huế”. Giới thiệu Huế la ftrung tâm văn hoá lớn của Việt Nam với những đặc điểm tiêu biểu riêng của Huế.

b. NhËn xÐt.

- > Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của sự vật hiện tợng.

- Bằng cách trình bày, giới thiệu, giải thÝch.

2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.

a. Phân tích ngữ liệu

b. NhËn xÐt.

- Các văn bản trên không phải là văn bản tự sự hay miêu tả, nghị luận mà là một kiểu văn bản riêng vì:

+ Nó cung cấp tri thức, làm cho ta hiểu

đặc điểm, tính chất, nguyên nhân sự vật hiện tợng.

+ Bằng phơng pháp trình bày, giới thiệu, giải thích.

+ Cung cấp tri thức khách qaun trung thùc.

+ Ngôn gnữ chính xác, rõ ràng, chặt chẽ,

Từ các bài tập trên, em rút ra kết luận gì

về đặc điểm của văn bản thuyết minh?

- HS đọc ghi nhớ, GV nhấn mạnh nội dung ghi nhí.

chính xác, hấp dẫn.

3. Ghi nhí.

Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập.

Mục tiêu: Hiểu lí thuyết ,biết vận dụng vào làm bài tập.

Thêi gian:15p

Đồ dùng dạy học:SGK Cách tiến hành:

- HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài, trình bày.

- GV sửa chữa bổ sung.

- HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài, trình bày.

- GV sửa chữa bổ sung.

- HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài, trình bày.

- GV sửa chữa bổ sung.

II. Luyện tập.

1. Bài tập 1

- Văn bản “ Khởi nghĩa Nông Văn Vân”

cung cấp kiến thức lịch sử.

- Văn bản “ Con giun đất” cung cấp kiến thức khoa học sinh vật.

- > Cả hai văn bản này đều là văn bản thuyÕt minh.

2. Bài tập 2

- Văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000” là một văn bản đề xuất một hoạt

động tích cực bảo vệ môi trờng nhng sử dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao nilon làm cho đề gnhị có tính thuyÕt phôc cao.

3. Bài tập 3

Các văn bản khác nh tự sự, nghị luận, biểu cảm, nhiều lúc cũng cần yếu tố thuyết minh để trình bày giải thích cho rõ thêm . 4. Củng cố: 2ph

Nêu đặc điểm của văn bản thuyết minh?

5. Dặn dò: 1ph

- Học thuộc ghi nhớ, tiếp tục su tầm văn bản thuyết minh.

- Soạn bài “Ôn dịch thuốc lá” theo câu hỏi SGK. Thử thống kê trong gia đình( dòng họ ), địa phơng em có bao nhiêu ngời hút thuốc lá, trong số đó có ai mắc bệnh do thuốc lá gây ra cha?

...

NS :28/10/2010

NG :30/10/2010 Tiết 44: Ôn dịch, thuốc lá

Một phần của tài liệu VAN 8 CA NAM 20102011 (Trang 109 - 116)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(537 trang)
w