Đặc điểm hình thức &chức năng chÝnh

Một phần của tài liệu VAN 8 CA NAM 20102011 (Trang 196 - 205)

HĐ 1 Đọc- tìm hiểu văn bản: 30 p ( tiếp theo)

I. Đặc điểm hình thức &chức năng chÝnh

1.Bài tập

- Sáng nay ngời ta đấm u có đau nắm không ?

- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai

- Hay là u thơng chúng con đói quá ?

àThể hiện ở dấu

- Những từ ngữ nghi vấn nh: Có không… sao hay (là)

… …

à §Ó hái

VD: Bạn ăn cơm cha ?

- Qua VD em rót ra nhËn xÐt g× vÒ c©u nghi vÊn ?

Gọi 1-2 HS đọc ghi nhớ

- Yêu cầu HS nắm đợc đặc điểm & chức năng của câu nghi vấn

2. NhËn xÐt:

Có những từ nghi vấn: ai, gì, nào, tại sao, bao giê …

- Chức năng chính: dùng để hỏi 3. Ghi nhí SGK-T11

Hoạt động2: HDHS luyện tập. 15p Mục tiêu: Làm bài tập 1,2,3,4,5,6.

Bài 1 : Xác định câu nghi vấn

- Những đặc điểm hình thức nào cho biết

đó là câu nghi vấn

Bài tập 2: Xét các câu sau

a. Căn cứ để xác định câu nghi vấn ; Có từ hay

b. Thay từ hay bằng từ hoặc đợc không ? v× sao ?

- Không

Bài 3 : Có thể dạt đáu chấm hỏi ở những câu sau đợc không ? vì sao ?

- Không vì đó không phải đó là những câu nghi vÊn

Bài 4 : Phân biệt hình thức & ý nghĩa của 2 c©u sau

+Khác về hình thức : Có – không Đã cha

+Khác ý nghĩa: Câu 2 có giả định là ngời

đợc hỏi trớc đó có vấn đề về sức khỏe

II. Luyện tập

Bài 1 : Xác định câu nghi vấn a .phải không ?…

b.Tại sao

c. Văn là ? chơng là ?

d. Chú mình muốn tớ đùa vui không ? Bài tập 2: Xét các câu sau

a. Căn cứ để xác định câu nghi vấn ; Có từ hay

b. Thay từ hay bằng từ hoặc đợc không ? v× sao ?

- Không thể thay từ hay bằng từ hoặc đ- ợc.Vì nếu thay từ hay bằng từ hoặc thì câu trở lên câu ngữ pháp ,câu biến thành câu trần thuật & có ý nghĩa khác

Bài 3 : Có thể dạt đáu chấm hỏi ở những câu sau đợc không ? vì sao ?

- Không vì đó không phải đó là những câu nghi vÊn

- Câu a, b có từ nghi vấn: không, tại sao, nhng những kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong 1câu

- Câu c, đ thì nào (cũng) ai (cũng)là những từ phiếm định, chứ không phải là nghi vấn Bài 4 : Phân biệt hình thức & ý nghĩa của 2 c©u sau

+Khác về hình thức : Có – không Đã cha

+Khác ý nghĩa: Câu 2 có giả định là ngời

đợc hỏi trớc đó có vấn đề về sức khỏe

- Câu 1 không có giả định VD : Cái áo này đã cũ cha ? Bài 6

+Câu a đúng

+Câu b sai (Không biết giá thì không thể nói là đắt rẻ)

- Câu 1 không có giả định VD : Cái áo này đã cũ cha ? Bài 6

+Câu a đúng

+Câu b sai (Không biết giá thì kh 4.Tổng kết và hỡng dẫn học ở nhà(3p)

Thế nào là câu nghi vấn ?

- Học bài và làm bài tập còn lại trong SGK.

---

NS: 6.01.2011 NG: 8.01.2011

TiÕt76:

Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

Gióp HS

- Biết nhận dạng sắp xếp các ý &viết một đoạn văn thuyết minh ngắn - Xác định chủ đề ,sắp xếp &phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh 2. Kü n¨ng:

-RLKN viết đoạn văn 3. Thái độ:

- Giáo dục học sinh ý thức chuẩn bị bài

II/- Các kỹ năng sống cơ bản cần đợc giáo dục trong bài:

1. Suy nghĩ , sáng tạo.

2. Làm chủ bản thân.

III/- Chuẩn bị:

- GV; Soạn bài,Sgk,sgv,tài liệu tham khảo - HS: Vở viết,Sgk, đọc trớc bài

IV/- phơng pháp/ KTDH:

Gợi mở, liên tởng

v/- tổ chức giờ học:

1/ ổn định tổ chức: ( 2’) sĩ số: , hát 2/ KiÓm tra ®Çu giê: ( 2’)

-Thế nào là đoạn văn ? Vai trò của đoạn văn trong bài văn - Em hiểu thế nào là câu chủ đề ? Câu chủ đề trong đoạn văn ? 3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Khởi động: 1’

Muốn viết đợc bài văn hay trớc hết phải biết viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh .Vậy viết đoạn đòi hỏi yêu cầu gì ?

HĐ1: Hình thành kiến thức mới (20P)

Mục tiêu: Hớng dẫn HS: Nhận dạng các dạng văn thuyết minh

Gọi HS đọc ĐV a

- Đoạn văn trên gồm mấy câu? Từ nào đợc nhắc lai trong câu đó ?

- ĐV gồm 5 câu –Từ nớc đợc nhắc (quan trọng nhất thể hiện câu chủ đề)

- Chủ đề của doạn văn là gì ?

- Thể hiện câu chủ đề (câu 1) Ngữ thiếu… nớc sạch

Câu 2 thông tin về nớc ngọt ít

Câu 3 cho biết lợng nớc ấy bị ô nhiễm Câu 4 nêu sự thiếu nớc trên thế giới

- Đây có phải là đoạn văn miêu tả, kể truyện hay, biểu cảm, nghị luận không? vì

sao?

à Không, cả hai đoạn văn nói về vấn đề thiếu nớc ngọt trên thế giới

- Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa các c©u ?

- Mối quan hệ giữa các câu chặt chẽ, câu 1 chủ đề khái quát, câu 2 ,3 ,3 giới thiệu cụ thể thiếu nớc, câu 5 dự báo trong tơng lai Gọi HS đọc đoạn b (T-14)

Đoạn văn gồm mấy câu, từ nào đợc nhắc

đi, nhắc lại ?

- 3 câu, câu nào cũng nói tới một ngời (PVĐồng )

- Vai trò của từng câu trong đoạn văn nh thế nào ?

à Câu 1 vừa nêu chủ đề vừa giới thiệu quê quán

Câu 2 giới thiệu quá trình hoạt động cách mạng

Câu 3 nói về quan hệ PVĐồng với Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Em hiểu đoạn văn này thuộc thể loại nào

?

à Thuyết minh giới thiệu về một danh nh©n

1 .Nhận dạng các dạng văn thuyết minh 1.1: Bài tập:

a.Bài tập a-SGK T13

b.Bài tập b-SGK-T14

- Qua 2 BT này em rút ra nhận xét gì khi viết đoạn văn thuyết minh ?i

- ĐV trên thuyết minh về cái gì ? - Giới thiệu dc học tập cây bút bi - Cần giới thiệu cây bút bi nh thế nào ? - Nêu rõ chủ đề, cấu tạo, công dụng của bút bi, cách sử dụng

- Đoạn văn trên nên tách đoạn & mỗi đoạn viết nh thế nào, mắc những lỗi gì ?

- Không rõ câu chủ đề, các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc …

Tách thành 3 ý cấu tạo, công dụng, cách sử dụng

+Sửa :GV hớng dẫn HS sửa –HS nhận xét –GV bổ xung

- Hiện nay bút bi là loại thông dụng trên toàn thế giới .Bút bi khác bút mực ở chỗ là

đầu bút bi có hòn bi nhỏ xíu, ngoài ống nhựa có vỉ bút, đầu bút bi có nắp đậy thì

có lò so & nút bấm. Khi viết hòn bi lăn làm mực trong ống nhựa chảy ra, ghi thành chữ. Khi viết ngời ta ấn đầu bút bi, ngòi bi trồi ra. Khi thôi viết thì ấn bút bi thụt vào bên trong vỏ bút, dùng bút bi nhẹ nhàng tiện lợi

GV gọi HS đọc đoạn văn b - Đoạn văn trên thuyết minh về cái gì ? -

Đèn bàn

- Cần đạt những yêu cầu gì, cách sắp xếp nên nh thế nào & nhợc diểm của doạn v¨n ?

- Lộn xộn, rắc rối, phức tạp khi giới thiệu cấu tạo của chiếc đèn

- Cần làm rõ chủ đề, sắp xếp ý theo trình tự nhất định các ý 2, 3

- Cấu tạo công dụng, sử dụng

1.2 Nhận xét: Xác định ý lớn mỗi ý viết thành đoạn văn

- Khi viết đọan văn cần trình bầy rõ chủ đề của đoạn

2 .Sửa lại các đoạn văn thuyết minh ch a chuÈn

a .Đoạn văn về bút bi

b .Đoạn văn về đèn bàn

- GV hớng dẫn HS đọc nhận xét bổ xung - Qua 2bài tập này em rút ra nhận xét gì ? Gọi 1-2 HS đọc ghi nhớ

+ Nhận xét: Sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật ,nhận thức, chính phụ

3. Ghi nhí –SGK T15

* HĐ 2: hớng dẫn HS luyện tập:15’

Mục tiêu: Lập dàn bài cho đề 1 - GV hớng dẫn làm

+ MB : Mời bạn đến thăm trờng em, ngôi trờng rất đẹp, nằm ngang dới chân núi của

đài truyền hình, trung tâm TP Lào Cai + KB :trờng tôi nh thế đó, giản dị khiêm nhờng mà xiết bao gắn bó. Chúng tôi yêu quí vô cùng ngôi trờng nh yêu ngôi nhà của mình. Chắc chắn những kỉ niệm về mái trờng sẽ đi theo tôi suốt cuộc đời GV gọi HS đọc bài 2

GV híng dÉn HS viÕt

- Năm sinh, năm mất, quê quán & gia

đình

- Đôi nét về quá trình hoạt động, sự nghiệp

- Vai trò cống hiến to lớn đối với dân tộc

& thời đại

II. Luyện tập

Bài 1 : Viết doạn MB –KB cho đoạn văn giới thiệu trờng em

Bài 2 : Cho câu chủ đề: "Hồ chí Minh lãnh tụ vĩ đại của ND Việt Nam".Hãy viết thành một đoạn văn thuyết minh

4.Tổng kết và hỡng dẫn học ở nhà(3p) - GV hệ thống lại bài

- Khi làm văn thuyết minh cần chú ý điều gì ? - Học thuộc ghi nhớ –Làm BT 2-3 SGK-T15 NS: 09/01/2011

NG:10/01/2011

Tiết 77: Hoạt động ngữ văn: Làm thơ 7 chữ (tiếp) I, Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Biết làm thơ 7 chữ với yêu cầu tối thiểu: đặt câu thơ 7 chữ, biết ngắt nhịp 4/3, biết gieo đúng vần.

- Phát huy khả năng sáng tạo, tạo không khí vui vẻ học mà chơi, thực hành trong thực tÕ.

2.Kĩ năng:

- HS thực hành làm thơ 7 chũ với yêu cầu về nhịp, đối, vần đã học.

3.Thái độ:

- Tạo không khí mạnh dạn, vui vẻ, sáng tạo.

II, Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục cho học sinh - Đảm nhận trách nhiệm

- Làm chủ bản thân III, Chuẩn bị:

-Một số bài thơ 7 chữ.

- Bảng phụ.

IV, Phơng pháp/ KTDH:

- dạy học theo nhóm V,Tổ chức giờ học:

1, ổn định tổ chức:1p 2, KiÓm tra ®Çu giê: 2p

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.

3,Tiến trình tổ chức các hoạt động.

*Khởi động.2p

Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập

Thơ 7 chữ là thể thơ rất quen thuộc với chúng ta, để giúp các em có kỹ năng làm thể thơ này, chúng ta cùng học tiết hôm nay.

HĐ1:Hình thành kiến thức mới:20p

Mục tiêu: Nhận diện luật thơ, chỉ ra chỗ sai luật

Đọc hai câu thơ -SGK -165.

Gạch nhịp và chỉ ra các tiếng gieo vần, mối quan hệ bằng trắc trong hai câu?

Đọc hai câu thơ sau?

Nhận diện vần nhịp, luật bằng trắc?

từ vĩ dụ trên em rút ra điều gì về nhịp thơ, vần thơ và mối quan hệ bằng trắc trong thơ 7 chữ?

Gv giới thiệu luật bằng trắc để học sinh tham khảo.

I.Nhận diện luật thơ.

1. Chiều hôm thằng bé cỡi trâu về Nó ngẩng đầu len hớn hở nghe.

- Nhịp: Câu 1: nhịp 4/3.

Câu 2: nhịp 4/3.

- VÇn: vÒ, nghe.

- Mối quan hệ bằng trắc: các chữ 2,4,6 đối b-t; t-b.

* Tiếng sáo diều cao vòi vọi rót Vòm trời trong vắt ánh pha lê.

- Nhịp: 4/3; câu 4 vần 1,2.

- Mối quan hệ bằng trắc: chữ 2,4,6 đối: b- t; t-b.

* Là thể thơ mỗi câu có 7 chữ. Ngắt nhịp 4/3 hoặc 2/2/3 hoặc 3/4 ; vần trắc, bằng, phần nhiều là bằng gieo vần trong tiễng cuối các câu 1,2,4.

* Luật bằng trắc theo hai mô hình sau:

a, B B T T T B B T T B T T T B T T B B B T T B B T T T B B b, T T B B T T B

Đọc bài “ tối” của Đoàn Văn Cừ (sgk- 166).

Chỉ ra chỗ sai trong bài thơ?

Hãy sửa lại cho đúng?

HS có thể sửa:

- Ngọn đèn mờ toả ánh vàng khè.

- Bóng đèn mờ tỏ, bóng đêm nhoè.

- Bóng đèn mờ tỏ, bóng trăng loe.

B B T T T B B B B T T B T T T T B B T B B II, Chỉ ra chỗ sai luật.

Trong túp lều tranh cánh liếp che Ngọn đèn mờ, toả ánh xanh xanh tiễng chày nhịp một trong đêm vắng Nh bơc thời gian đến quãng khuya.

* Nhận xét: - Bài thơ sai ở việc gieo vần.

- Sai ở việc dùng dấu phẩy trong câu 2.

- Ch÷ “xanh” sai vÇn.

* Sửa lại:

Trong túp lều tranh cánh liếp che, Ngọn đèn mờ toả ánh xanh lè

Tiễng chày nhịp một trong đêm vắng Nh bớc thời gian đến quãng khuya.

HĐ2:Hớng dẫn luyện tập.18p

Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết vào làm thơ.

GV hớng dẫn: Bài thơ mở đầu kể chuyện thằng cuội ở cung trăng, đây chính là đề tài chính trong bài. Hai câu tiếp phải phát triển đề tài đó.

Hai câu sau phải theo đúng luật:

- B B T T B B T T T B B T T B

HS làm bài, GV gọi một số em nêu kết quÈ.

HS nhËn xÐt.

GV sửa chữa, bổ sung.

* GV hớng dẫn: Hai câu thơ vẽ nên cảnh mùa hè thì hai câu tiếp phải nói chuyện mùa hè, chia tay bạn bè, dặn dò bạn, hẹn nhau năm học sau...

* Theo luËt: T T B B B T T B B T T T B B GV gọi hai HS lên bảng làm.

Gọi một số HS trình bày.

NhËn xÐt.

III, Tập làm thơ.

1, Làm tiếp bài thơ dở dang.

a, Hãy làm tiếp hai câu cuối theo ý mình trong bài thơ của Tú Xơng mà ngời biên soạn đã giấu đi.

Tôi thấy ngời ta có bảo rằng Bảo rằng thằng cuội ở cung trăng!

* Gợi ý: có thể làm nh sau:

- Chứa ai chẳng chứa chứa thằng cuội Tôi gớm gan cho cái chị Hằng.

Hoặc:

- Đáng cho cái tội quân lừa đảo Già khấc nhân gian vẫn gọi thằng.

Hoặc:

- Cung trăng chỉ toàn đất cùng đá

Hít bụi suốt ngày đã sớng chăng?

Hoặc:

- Cõi trần ai cũng chờng mặt nó Nay đến cung trăng bỡn chị Hằng.

( chữ “mặt” không đúng luật) b, Làm tiếp bài.

Vui sao ngày đã chuyển sang hè Phợng đỏ sân trờng rộn tiếng ve.

GV sửa cha, bổ sung.

Gọi hs trình bày một số bài thơ dã sáng tác ở nhà.

NhËn xÐt.

GV nhËn xÐt nh÷ng u, khuyÕt ®iÓm trong bài .Khuyến khích, động viên các em tiếp tục sáng tác.

* Gợi ý: Có thể làm nh sau:

Phấp phới trong lòng bao tiếng gọi Thoảng hơng lúa chín gió đồng quê.

Hoặc:

Cảnh ấy lòng ai không phấn chấn Thoảng hơng lúa chín gió đồng quê.

IV, Đọc bài thơ 7 chữ đã sáng tác.

1, Đọc bài.

2, Bình thơ (HS giỏi).

4/ Tổng kết - Hớng dẫn HS học bài : (3 )

Muốn làm thơ 7 chữ, em cần nắm đợc những vấn đề gì?

Học bài, xem lại đặc điểm của thể thơ 7 chữ.

Làm thơ theo chủ đề tự chọn.

Chuẩn bị: Chữa lỗi trong bài Tiếng Việt, xem lại các dơn vị kiến thức đã kiểm tra.

...

Ngày soạn : 10.01.2011 Ngày giảng : 12.01.2011 TiÕt 78

Văn bản : Ông Đồ Vũ Đình Liên I . Mục tiêu.

1.Kiến thức:

HS:

Cảm nhận đợc tình cảnh khổ cực của ông đồ, qua đó thấy rõ sự kết hợp của hai nguồn cảm hứng : Niềm cảm thơng sâu sắc và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi trớc một lớp ngời tài hoa nay đã trở nên tàn tạ và đang vắng bóng.

- Thấy đợc sức truyền cảm của bài thơ qua ngôn ngữ bình dị . - Tích hợp văn biểu cảm và BPNT nhân hoá.

2.Kĩ năng:

Rèn kĩ năng đọc diễn cảm.

3.Thái độ:

- Giáo dục học sinh ý thức học tập, chuẩn bị bài tốt.

II/ Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài - Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ

- Kĩ năng tự đảm nhận trách nhiệm IIi/- Chuẩn bị:

GV : Giáo án ,tranh ảnh.

HS : Soạn bài.

IV/- phơng pháp/ktdh:

- chia nhóm(giơí tính) V/ Tổ chức giờ học:

1/ ổn định tổ chức: ( 1’) sĩ số: , hát 2/ KiÓm tra ®Çu giê ( 2’)

Phân tích tâm trạng con hổ khi ở vờn bách thú ? 3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

Khởi động. 1p:

–Từ đầu TKXX nền VH chữ Hán & chữ Nho ngày càng mất địa vị trong đời sống văn hóa Việt Nam. Ông Đồ đã trở thành hết thời ,Vũ Đình Liên mang nặng lòng thơng ng- êi..

Một phần của tài liệu VAN 8 CA NAM 20102011 (Trang 196 - 205)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(537 trang)
w