I, Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. - biết dùng dấu ngoặc đơn và dÊu hai chÊm trong khi viÕt.
2.Kĩ năng:
- Có kĩ năng sử dụng dấu câu.
3.Thái độ:
- Có thái độ sử dụng dấu câu đúng lúc ,đúng chỗ.
II, Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài.
- Kĩ năng ra quyết định - Kĩ năng đạt mục tiêu.
III, Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Bảng phụ,phiếu học tập.
2.Học sinh:
- Vở bài tập, SGK.
IV, Phơng pháp/ KTDH:
- Gợi mở,thảo luận nhóm.
- KT hỏi và trả lời.
V,Tổ chức giờ học:
1, ổn định tổ chức: / (1p) 2, KiÓm tra ®Çu giê: (3p)
Giữa các vế câu ghép thờng có mối quan hệ nào?
- Quan hệ điều kiện- giả thiết; nguyên nhân, bổ sung, tăng tiến.
3, Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Khởi động:
GV: Có rất nhiều yếu tố tạo nên câu: tiếng,từ...và không thể không nhắc đến dấu câu trong đó có dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới : 21p
Mục tiêu: - Hình thành khái niệm dấu ngoặc đơn,dấu hai chấm - Tác dụng của hai dấu trên
Bíc 1:
GV: Treo bảng phụ.
HS: Đọc ví dụ
Dấu ngoặc đơn trong những đoạn trích trên đợc dùng để làm gì?
- Phần a: đánh dấu phần giải thích nhằm làm rõ ngụ ý chỉ ai, ngoài ra còn có tác dụng nhấn mạnh.
- Phần b: Dùng đánh dấu phần thuyết minh về một loài đọng vật mà tên của nó - Ba khía- đợc dùng để gọi một con kênh.
- Phần c: dùng để đánh dấu phần bổ sung thêm thông tin về tác giả.
Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản của đoạn trích có thay đổi không?
- Không thay đổi nhng sẽ không rõ nghĩa bằng có phần đó.
Vậy công dụng của dấu ngoặc đơn là gì?
Bíc 2: Rót ra nhËn xÐt
Đọc chú thích SGK.
Đặt một câu có dùng dấu ngoặc đơn?
-Lúc nhở, Nguyễn Sinh cung ( tên Bác Hồ hồi bé) đã có thời gian sống cùng cha tại HuÕ.
Bíc 3: Rót ra ghi nhí
Học sinh đọc ,giáo viên chốt.
Bớc 1: Tìm hiểu bài tập SGK.
Đọc ví dụ trên bảng phụ.
I. Dấu ngoặc đơn.
1, Bài tập .
a, Đánh dấu phần giải thích.
b, Đánh dấu phần thuyết minh.
c, Đánh dấu phần bổ sung thêm: thông tin về năm sinh, năm mất của tác giả, cho ng- ời đọc biết thêm Miên Châu thuộc tỉnh nào.
-> Đánh dấu phần chú thích, giải thích, thuyết minh, bổ sung.
2, NhËn xÐt:
3, Ghi nhí 1 (SGK).
II, DÊu hai chÊm.
1, Bài. tập.
Dấu hai chấm trong những đoạn trích trên dùng để làm gì?
Qua ví dụ trên em hãy nêu công dụng của dÊu hai chÊm?
Bíc 2: Rót ra nhËn xÐt
- Báo trơc lời dẫn trực tiếp, lời đối thoại, phần giải thích, thuyết minh trớc đó.
Bíc 3: Rót ra ghi nhí
Đọc ghi nhớ 2 SGK.
* Đánh dấu phần giải thích cho ý: họ thách nặng quá.
a, Đánh dấu (báo trớc) lời đối thoại.
b, Đánh dấu (báo trớc) lời dẫn trực tiếp.
c, Phần giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả.
2, NhËn xÐt.
3, Ghi nhí 2:
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập: 15p
GV: Hớng dẫnvà phát phiếu học tập cho học sinh.
Học sinh: làm bài.
GV: Bổ sung.
Đọc bài tập 2, nêu yêu cầu.
HS làm bài.
Gọi hai học sinh chữa.
HS nhËn xÐt.
GV sửa chữa, bổ sung.
Đọc bài 4, nêu yêu cầu bài tập.
HS làm bài. Gọi 1,2 em nêu kết quả.
HS và GV nhận xét, bổ sung.
III, Luyện tập.
1, Bài 1: Giải thích công dụng dấu ngoặc
đơn.
a, Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ : tiệt nhiên, định phận tại thiên th, hành khan thủ bại h.
b, Đánh dấu phần thuyết minh làm giúp ngời đọc hiểu õ trong 2900m chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn.
c, Vị trí 1: đánh dấu phần bổ sung.
- Vị trí 2: đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ các phơng tiện ngôn ngữ ở đây là g×.
2, Bài 2: Giải thích công dụng của dấu hai chÊm.
a, Đánh dấu (báo trớc) phần giải tích cho ý : Họ thách nặng quá.
b, Đánh dấu (báo trớc) lời đối thoại của Dế Choắt nói với Dế Mèn và phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt khuyên Dế MÌn.
e, Đánh dấu ( báo trớc) phần thuyết minh cho ý: Đủ màu là những màu nào.
3, Bài 4:
Đọc bài 5, xác định yêu cầu, làm bài.
Gọi một HS lên bảng giải.
HS và GV nhận xét, bổ sung.
- Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn vì nghĩa của câu cơ bản không thay đổi.
4, Bài 5:
- Viết nh vậy là sai vì dấu ngoặc đơn (cũng nh dấu ngoặc kép) bao giờ cũng đợc dùng thành cặp.
- Phần đợc đánh dấu bằng ngoặc đơn không phải là bộ phận của câu.
4.Tổng kết và hớng dẫn học ở nhà (3p)
Công dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn nh thế nào?
Học bài, làm bài tập 3, 6 (137).
Chuẩn bị: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh. Đọc kĩ câu hỏi và trả
lêi c©u hái SGK.
………..
NS:11/11/2010 NG:13/11/2010