HĐ 1: Đọc & hiểu văn bản (25p)
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
+ Câu: Ôi Tào khê! àĐặc điểm hình thức của câu cảm thán
+ Các câu còn lại là câu trần thuật + Trình bày, kể, thông báo, miêu tả, yêu cầu, nhận định, bọc lộ cảm xúc.
+ Câu trần thuật đợc dùng nhiều nhất
2. NhËn xÐt :
- Câu TT dùng để kể, thông báo nhận
định, miêu tả hay yêu cầu đề nghị … - Kết thúc bằng dấu chấm
3. Ghi nhí: SGK-T 46
* HĐ2: HDHS luyện tập.15'
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng những tri thức vùa học về câu trần thuật vào làm các bài tập. Rèn luyện kĩ năng SD câu trần thuật trong giao tiếp.
Bài tập 1: Nhận biết kiểu câu & xác
định chức năng của câu GV hớng dẫn HS làm BT
Bài 2: Gọi HS đọc (Thảo luận theo tổ) - BT này yêu cầu gì ?
II. Luyện tập
Bài 1: Nhận biết kiểu câu & xác định chức năng
a. 3c©u: C©u 1 kÓ, c©u 2, 3 béc lé t×nh cảm, cảm xúc của Mèn với choắt
b. 2câu: Câu 1 kể câu 2 cảm thán àbộc lộ tình cảm, cảm xúc
Bài 2: Nhận xét
+ Nhận xét : Nguyên tác - Đối thử … nại nhợc hà ?
- Dịch nghĩa: Trớc cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ? à2 câu nghi vấn - Dịch thơ: Cảnh đệp đêm nay khó h÷ng hê àc©u trÇn thuËt
Bài 3: Gọi HS đọc - BT này yêu cầu gì ?
Xác định kiểu câu & chức năng Bài 5: Đặt câu trần thuật
- Câu dịch nghĩa & dịch thơ khác nhau về kiểu câu, nhng ý nghĩa giống nhau: - Cái đẹp của đêm trăng gây cảm xúc mạnh cho nhà thơ khiiến nhà thơ muốn làm điều gì đó
Bài 3: Xác định kiểu câu & chức năng a. CÇu khiÕn b. Nghi vÊn c. TrÇn thuật à3 câu giống nhau dùng để cầu khiến (câu b,c CK nhã nhặn, lịch sự, nhẹ nhàng)
Bài 5 :Đặt câu
Hứa hẹn: Em xin hứa sẽ học thuộc bài.
Xin lỗi : Em xin lỗi vì đã đi muộn.
4. Tổng kết, HD học ở nhà (3')
+ Tổng kết:Nắm chắc chức năng của câu trần thuật +HD học ở nhà: Học thuộc ghi nhớ –Làm BT 4
Đọc trớc bài câu phủ định
NS:23/2/2011 NG:26/2/2011
Tiết 93: Văn bản:
Chiếu dời đô
( Thiên đô chiếu )
Lí Công Uẩn I. Mục tiêu:
1. KT: HS Thấy đợc khát vọng của nhân dân ta về một đất nớc độc lập, thống nhất hùng cờng và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh đợc phản ánh qua chiếu dời đô. Nắm dợc đặc điểm cơ bản của thể chiếu, thấy đợc sức thuyết phục to lớn của chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm
2. KN: HS có KN đọc, biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận.
3. TĐ: GD ý thức tự hào về dân tộc
II/ Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài - Giao tiÕp.
- Suy nghĩ sáng tạo
- Xác định giá trị của bản thân.
Iii/- Chuẩn bị:
- GV: T liệu NV8,bảng phụ - HS: Chuẩn bị bài, SGK, vở viết.
IV/ - Phơng pháp/KTDH:
- Thảo luận nhóm,động não.
V/ Tổ chức giờ học:
1/ ổn định tổ chức: ( 1’) sĩ số: , hát 2/ KiÓm tra ®Çu giê( 5’)
- Đọc thuộc lòng bài Ngắm trăng
- Tinh thần cổ điển & chất thép đợc thể hiện nh thế nào ? 3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Khởi động. 1'
- Mục tiêu: HS có hứng thú trong giờ học
Lí Công Uẩn (Thái Tổ 974-1026) vị vua đầu sáng nghiệp vơng triều Lí, năm 1010 dời đô từ Hoa L (Ninh Bình) ra Đại La (Thăng Long) đổi tên nớc từ Đại Cồ Việt àĐại Việt
* Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu VB:29' - Mục tiêu:
+ HS đọc đúng thể văn chiếu
+ Biết phân tích nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc giọng mạch lạc, rõ ràng, chú ý câu hỏi, câu cảm
- Gọi 1-2 HS đọc – Nhận xét, GV bổ xung HS đọc thầm phần chú thích - Qua phần chú thích nêu những hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm ?
à Ông sáng lập ra vơng triều nhà Lí - Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào ? - Lí Công Uẩn cho rằng kinh đô cũ của nhà
Đinh Lê ở Hoa L (Ninh bình )là nơi ẩm thấp chật hẹp, tự ông viết bài chiếu bày tỏ ý
định rời đô ra thành Đại La (Hà Nội) - GV hớng dẫn HS giải từ khó
- Mệnh : ý trời, lòng trời, vận : thời cơ, vận héi
- Khanh :Từ vua gọi bầy tôi, quan tớng - Bài chiếu thuộc kiểu văn bản nào mà em
đã học? vì sao em xác định nh thế ? - Vấn đề nghị luận của bài chiếu là gì ? à Sự cần thiết phải dời đô
- Văn bản chia làm mấy đoạn ? ý của mỗi
đoạn ?
à3 đoạn : 1.Xaàdời đôàCơ sở thực tiễn
I. Đọc và thảo luận chú thích 1. Đọc
2.Thảo luận chú thích
a. Tác giả :947 –1028 tức Lí Thái Tổ ( Bắc giang-Nay Từ sơn Bắc Ninh)
b. Tác phẩm: Hoa L (Ninh Bình) dời
đô ra thành Đại La ông viết bài chiếu này
c. Tõ khã :12 tõ khã ( SGK )
+ VB: Kiểu văn nghị luận (phơng thức trình bầy thuyết phục ngời nghe) II .Bố cục: 3đoạn
& lịch sử
2 .Tiếp àmuôn đời àLí do chọn thành
3.Còn lại
Gọi HS đọc đoạn 1
- Mở đầu chiếu dời đô, tác giả dẫn sử sách TQ nói về việc các vua đời xa cũng có việc dời đô, sự viện dẫn đó nhằm mục đích gì ? - Vận nớc lâu dài, phong tục phồn thịnh -Tính thuyết phục của các chứng cứ & lí lẽ
đó là gì ?
- Có sẵn trong lịch sử ai cũng biết ,các cuộc dời đô đều mang lại lợi ích lâu dài phồn thịnh cho dân tộc.
- ý định dời đô bắt nguồn từ kinh nghiệm lịch sử đã cho thấy ý trí mãnh liệt nào của Lí Công Uẩn?
- Noi gơng sáng không chịu thua ,đa đất n- ớc đến hùng mạnh
- Từ chuyện xa ,tác giả phê phán hai triều
đại Đinh – Lê không chụi dời đô nh thế nào ,kết quả ra sao ?
-Vì sao 2 nhà Đinh – Lê cha thể đóng đô ở chỗ khác ?
- Đất nớc ta luôn phải chống chọi với giặc ngoại xâm, Hoa L là nơi địa thế kín đáo tạo thế đánh giặc
- Câu "Trẫm rất đau sót .dời đô"cảm xúc…
đó phản ánh khát vọng nào của Lí Công Uẩn, vì sao phải dời đô?
Gọi HS đọc đoạn 2
- Để làm rõ lợi thế của thành Đại La, tác giả
bài chiếu đã dùng những chứng cứ nào ? - Em hiểu Cao vơng, hổ ngồi là gì ?
- Trên đất nớc ta có nơi nào xứng đạt thủ đô
III.Tìm hiểu văn bản 1. Đoạn 1:
- Nhà Thơng 5 lần dời đô, nhà Chu 3 lÇn
àMu toan việc lớn, xây dựng vơng triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho thế hệ sau
-Triều Đinh – Lê theo ý riêng mình .khinh thờng mệnh trời ..triều
đại không bền ngắn ngủi hao tổn … àKhẳng định sự cần thiết phải dời
đô khát vọng xây dựng đất nớc lâu bền & hùng cờng.
2. Đoạn 2
hơn nơi này không?
- Các chứng cứ có sức thuyết phục nh thế nào ?
Phân tích trên nhiều mặt lịch sử, địa lí dân c
- Đất nh thế nào thì đợc gọi là thắng dịa ? - Đất lành ,vững đem lại nhiều lợi ích - Khi tiên đoán Dại la rồi sẽ ra sao, tác giả
bộc lộ khát vọng nào của nhà vua cũng nh của dân tộc ta lúc bấy
giê ?
Gọi HS đọc đoạn cuối
- Em hiểu gì về tình cảm và t tởng của Lí Công Uẩn qua lời tuyên bố này ?
- Qua ph©n tÝch em cã nhËn xÐt g× vÒ kÕt cấu & trình tự lập luận của tác giả ? à Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ
- Soi sáng tiền đề qua 2 triều đại Đinh –Lê - Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất àKể chuyện văn nghị luận, trình tự lập luận chặt chẽ
H§ nhãm :3 phót
1. Đọc chiếu dời đô em hiểu khát vọng nào của nhà vua & của dân tộc đợc phản ánh ? 2.Từ bài chiếu em trân trọng những phẩm chất nào của Lí Công Uẩn
- Gọi HS báo cáo – GV nhận xét, bổ xung +DK :1. Khát vọng về đất nớc độc lập, thống nhất, hùng cờng
2. Lòng yêu nớc cao cả tầm nhìn, sáng suốt
-Tại sao kết thúc bài chiếu, Lí Thái Tổ không ra mệnh lệnh mà lại đạt câu hỏi các khanh nghĩ thế nào? Cách kết thúc có tác dông g× ?
- Mang tính đối thoại, tạo sự đồng cảm
- Đại La kinh đô của Cao vơng, trung tâm trời đất, thế rồng cuộn hổ ngồi - Đúng ngôi Nam –Bắc, Đông Tây, tiện hớng nhìn sông, dựa núi xem… khắp ..thắng địa ..chốn hội tụ 4 ph-
ơng, kinh đô bậc nhất ..đế vơng muôn
đời àHi vọng đất nớc bền vững hùng cêng
3. Đoạn cuối -
Trẫm muốn dựa ..đấtàKĐ ý trí dời kinh đô, tin tởng sự dời đô của mình hợp với nguyện vọng nhân dân
* HĐ2: HDHS tổng kết.3'
- Mục tiêu: Học sinh khắc sâu kiến thức bài học Giáo viên cho HS nhắc lại nội dung bài học.
GV gọi 1-2 hs đọc ghi nhớ sgk
- GV kết luận nội dung bài học, nhắc hs
IV .Ghi nhí : SGK –T 51
về học thuộc nd ghi nhớ
* HĐ3: Hớng dẫn HS luyện tậ: 3p.
Mục tiêu: Thảo luận và làm bài tập 1 Chứng minh chiếu dời đô có cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục?
V/ Luyện tập.
- Trình tự lí lẽ đa ra hợp lí
- Lời ban bố mệnh lệnh nh lời đối thoại t©m t×nh.
- Ngôn từ mang tính chất đối thoại.
4.Tổng kết - HD học ở nhà (3')
+ Tổng kết:- Vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất ? +HD học ở nhà:Học thuộc ghi nhớ,phân tích 3 đoạn của bài chiếu
Soạn bài Hịch tớng sĩ
NS: 26.02.2011 NG: 28.02.2011
TiÕt 94
Câu phủ định I. Mục tiêu
1. KT: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Nắm chắc chức năng câu phủ định, biết sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiÕp
2. KN: HS có KN nhận biết câu phủ định
3. TĐ: HS có thái độ sử câu phủ định trong nói viết.
II/ Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài - Giao tiÕp.
- Ra quyết định Iii/- Chuẩn bị:
- GV: T liệu NV8,bảng phụ - HS: Chuẩn bị bài, SGK, vở viết.
IV/ - Phơng pháp/KTDH:
- Phân tích tình huống ,Thảo luận nhóm,động não, thực hành có hớng dẫn.
V/ Tổ chức giờ học:
1/ ổn định tổ chức: ( 1’) sĩ số: , hát 2/ KiÓm tra ®Çu giê( 5’)
Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật? Cho ví dụ.
3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Khởi động. 1'
- Mục tiêu: HS có hứng thú với nd bài học.
Ví dụ: Em cha làm bài tập Em không làm bài tập Em làm bài tập
- So sánh 3 ví dụ này có gì khác nhau? vì sao?
§Ó hiÓu …
* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới.15'
- Mục tiêu: Nhận biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định.
- Gọi HS đọc bài tập SGK-T52
- Các câu a, b, c có đặc điểm hình thức gì khác với c©u a ?
- Gọi HS đọc bài tập 2
- Trong đoạn trích trên câu nào có từ phủ định ?
-Mấy ông thày bói xem voi dùng câu phủ định để làm gì ?
à Phản bác một ý kiến, nhận định của ngời đối thoại hay để xác nhận thông báo không có sự vật.
sự việc - Không phải bác bỏ nhận định của ông thÇy bãi sê voi
đâu có bác bỏ nhận định của ông thày bói sờ ngà
&gián tiếp bác bỏ nhận định của ông thày bói sờ vòi
Qua 2 ví dụ trên em rút ra nhận xét gì ? - Câu phủ định là câu có từ phủ định
GV yêu cầu HS nêu KN câu PĐ
Yêu câu HS đọc ghi nhớ
I. Đặc điểm hình thức &