NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
Bài 32: Cấu tạo trong của cá chép
I. Mục tiêu 1. Kiến thức
- HS nắm đợc vị trí, cấu tạo các hệ cơ quan của cá chép.
- Giải thích đợc những đặc điểm cấu tạo trong thích nghi với đời sống ở nớc.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, lòng say mê yêu thích bộ môn.
II. Chuẩn bị
1.GV:Tranh vẽ cấu tạo trong của cá chép.
Mô hình não cá, tranh sơ đồ hệ thần kinh của cá chép.
2.HS:N/c trước ND bài.
III. Phơng pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải - Tổ chức hoạt động nhóm
IV. Tiến trình lên lớp
1. ổn định : ( 1’) 7A: 7B:
2. Bài cũ:
3. Bài mới :
*. Đặt vấn đề:(1’)
*. Triển khai bài:
Hoạt động GV_HS Nội dung
Hoạt động 1: Các cơ quan dinh dưỡng.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh, kết hợp với kết quả quan sát đợc trên mẫu mổ ở bài thực hành, hoàn thành bài tập sau:
Các bộ phận của
ống tiêu hóa Chức năng 1
2 3
I.Các cơ quan dinh dưỡng.
1. Tiêu hóa
- Cã sù ph©n hãa:
+ ống tiêu hóa: Miệng , hầu,
4
- GV cung cấp thêm t.tin về tuyến tiêu hoá.
- Hoạt động tiêu hoá thức ăn diễn ra nh thế nào?( + Thức ăn đợc nghiền nát nhờ răng hàm, dới tác dụng của enzim tiêu hoá. Thức
ăn biến đổi thành chất dinh dỡng ngấm qua thành ruột vào máu.
+ Các chất cặn bã đợc thải ra ngoài qua hậu môn.)
- Nêu chức năng của hệ tiêu hoá?
- Yêu cầu HS rút ra vai trò của bóng hơi.
- GV cho HS thảo luận:
1. Cá hô hấp bằng gì?
2. Hãy giải thích hiện tượng: cá cử động há miệng liên tiếp kết hợp với cử động khép mở của nắp mang? (2. Há miệng →nước mang theo Oxi vào → nước đẩy ra ngoài qua mang.)
3. Vì sao trong bể nuôi cá người ta thường thả rong hoặc cây thủy sinh?
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hệ tuần hoàn → thảo luận, hoàn thành bài tập mục
SGK tr.108
Đáp án: tâm nhĩ, tâm thất, động mạch chủ bụng, các động mạch mang, động mạch chủ lưng, mao mạch ở các cơ quan, tĩnh mạch, tâm nhĩ.
- GV hỏi: Hệ tuần hoàn gồm những cơ quan nào?
- GV chốt lại kiến thức
c). Bài tiết
- Hệ bài tiết nằm ở đâu? có chức năng gì?
Hoạt động 2: Thần kinh và giác quan của cá
- GV yêu cầu HS quan sát hình 33.2, 33.3 SGK tr.109 → trả lời câu hỏi:
thực quản, dạ dày, ruột, hậu môn + Tuyến tiêu hóa: gan, ruột - Chức năng: biến đổi thức ăn thành chất dinh dỡng
- Bóng hơi thông với thực quản giúp cá chìm nổi trong nớc
2. Tuần hoàn và hô hấp - Hô hấp:
Cá hô hấp bằng mang, lá mang là những nếp da mỏng, có nhiều mạch máu → TĐK.
- Hệ tuần hoàn:
+ Tim có 2 ngăn, 1 tâm nhĩ, 1 t©m thÊt
+ Một vòng tuần hoàn kín, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tơi - Vòng tuần hoàn:
Tâm thất ĐMCB Tim
Tâm nhĩ
MM mang TM bụng
MM cơ quan ĐMCL 3. Bài tiết
- Hai dải thận màu đỏ, nằm sát sống lng có chức năng lọc máu, thải các chất không thiết không cần thiết ra ngoài
II. Thần kinh và giác quan
1. Hệ thần kinh của cá gồm những bộ phận nào?
2. Bộ não của cá chia làm mấy phần? Mỗi phần có chức năng như thế nào?
- GV gọi HS lên bảng trình bày lại cấu tạo não cá trên tranh.
3. Nêu vai trò của các giác quan của cá
4. Vì sao thức ăn có mùi lại hấp dẫn cá?
→Vì khứu giác của cá phát triển - GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
- Hệ thần kinh bao gồm:
+ Trung ơng thần kinh: não, tủy sống
+ D©y thÇn kinh: ®i tõ trung -
ơng thần kinh dến các cơ quan - Cấu tạo não cá: 5 phần + Não trớc: kém phát triển + Não trung gian:
+ Não giữa: Lớn, trung khu thị giác + Tiểu não: phát triển phối hợp các cử động phức tạp
+ Hành tủy: đièu khiển nội quan - Giác quan:
+ Mắt: không có mi nên chỉ nhìn gÇn
+ Mũi: đánh hơi, tìm mồi
+ Cơ quan đờng bên: nhận biết áp lực tốc độ dòng nớc, vật cản
4. Kiểm tra, đánh giá: (5’):
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nớc?
2. Làm bài tập số 3
+ Giải thích hiện tợng ở thí nghiệm hình 33.4 trang 109 SGK + Đặt tên cho các thí nghiệm.
5. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách.
- Vẽ sơ đồ cấu tạo não cá chép - Sưu tập tranh, ảnh về các loại cá.
V. Rút kinh nghiệm
------
Tuaàn 17 - Tieỏt : 34 Ngày soạn: 10 / 12/ 2009 Ngày giảng: 7A_ 19 / 12/ 2009
7B_ 18 /12/ 2009