Đa dạng và vai trò của lớp giáp xác

Một phần của tài liệu Giao an Sinh 7 ca nam_cuc hay (Trang 80 - 83)

I. Mục tiêu 1. Kiến thức

- Học sinh trình bày một số đặc điểm về cấu tạo và lối sống của các đại diện giáp xác thờng gặp.

- Nêu đợc vai trò thực tiễn của giáp xác.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát tranh.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ

- Giáo dục thái độ đúng đắn bảo vệ các giáp xác có lợi.

II. Chuẩn bị

- Tranh phãng to h×nh 24 trong SGK (1-7)

- Phiếu học tập, bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập:

Đặc điểm

Đại diện Kích thớc Cơ quan di

chuyển Lối sống Đặc điểm

khác 1. Mọt ẩm

2. Sun 3. RËn níc 4. Ch©n kiÕn 5. Cua đồng 6. Cua nhện 7. Tôm ở nhờ

III. Phơng pháp

Quan sát, vấn đáp, hợp tác nhóm,thuyết trình, trùc quan.

IV. Tiến trình lên lớp

1. ổn định : ( 1’) 7A: 7B:

2. Bài cũ:

3. Bài mới :

*. Đặt vấn đề:(1’) : Giaựp xaực coự kớch thửụực tửứ nhoỷ ủeỏn lụựn, chuựng soỏng roọng khaộp caực môi trường trong nước (nước ngọt, nước lợ, nước mặn). Đa số có lợi, một số ích có hại.

Vậy giáp xác có vai trò như thế nào và sự đa dạng của chúng ra sao?

*. Triển khai bài:

Hoạt động GV_HS Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu một số giáp xác GV: Gợi ý qua các câu hỏi:

+ Giáp xác có khoảng bao nhiêu loài?

(20000)

+ Hầu hết giáp xác sống ở môi trường nào? (nước)

GV: Giới thiệu: Giáp xác đa dạng về loài, môi trường sống chủ yếu là nước, 1 số ít ở cạn hoặc kí sinh, chúng có đặc điểm là thở bằng mang.

GV: Treo tranh giới thiệu một số giáp xác thường gặp, yêu cầu HS nghiên cứu thụng tin mục I SGK trang 79 (đọc kĩ chỳ thích dưới các hình vẽ 24)

GV: Treo bảng phụ ghi nội dung thảo luận, yêu cầu HS chia nhóm thảo luận thực hiện (thời gian 4 phút)

HS: Quan sát tranh, nghiên cứu thông tin, chia nhóm thảo luận thực hiện phiếu học tập theo yêu cầu của Đại diện 2-3 nhóm ghi kết quả vào bảng, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Yêu cầu thực hiện được

I. Một số giáp xác khác

Đặc điểm

Đại diện Kích

thớc Cơ quan di

chuyển Lối sống Đặc điểm khác

1. Mọt ẩm Nhỏ Chân ở cạn Thở bằng mang

2. Sun Nhỏ Đôi râu lớn Cố định Sống bám vào vỏ tàu

3. Rận nớc Rất nhỏ Chân kiếm Sống tự do Mùa hạ sinh toàn con cái

4. Chân kiến Rất nhỏ Chân bò Tự do, kí

sinh KÝ sinh: phÇn phô tiêu giảm

5. Cua đồng Lớn Chân bò Hang hốc Phần bụng tiêu giảm 6. Cua nhện Rất lớn Chân bò Đáy biển Chân dài giống

nhện 7. Tôm ở nhờ Lớn Chân bò ẩn vào vào vỏ

èc

PhÇn bông vá máng và mềm

GV: Dựa vào kết quả của phiếu học tập vừa thực hiện, em cho biết

+ Sự đa dạng của giáp xác thể hiện ở những đặc điểm nào?

HS: Đa dạng của giáp xác thể hiện ở những đặc điểm số lượng loài, lối sống và môi trường sống, đặc điểm cấu tạo GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.

Yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi Sgk / 80.

HĐ2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của giáp xác

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II /80 SGK và trả lời câu hỏi:

+ Hầu hết giáp xác có lợi hay có hại?

HS: Có lợi …chủ yếu làm thực phẩm, một số ít có hại như chân kiếm kí sinh, sun…

GV: Kẻ nhanh bảng /81SGK lên bảng gọi 3 HS lên điền tên các loài giáp xác vào ô trống thích hợp

HS: Cả lớp theo dõi, bổ sung GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức HS: Tự rút ra KL về lợi ích và tác hại của giáp xác

GV: GDHS: Liên hệ thực tế việc dùng các loài giáp xác làm thức ăn hằng ngày như tôm cua giàu dinh dưỡng và canxi. Giá trị nhất là tôm xuất khẩu. Vì vậy chúng ta cần có ý thức bảo vệ các

Kết luận:

Giáp xác có số lượng loài lớn, sống ở các môi trường khác nhau, có lối sống phong phú.

II. Vai trò thực tiễn

1/ Lợi ích

- Làm thực phẩm cho người - Làm thức ăn cho cá

- Có giá trị xuất khẩu.

2/ Có hại

- Có hại cho giao thông đường thủy: Con sun

- Kí sinh gây hại cho cá:

Chaân kieám

giáp xác có ích và môi trường sống của chúng→ Nghề nuôi tôm đang phát triển rất mạnh ở nước ta.

4. Kiểm tra, đánh giá: (5’):

Sử dụng câu hỏi 1,2,3 SGK tr.81 Hoặc sử dụng câu hỏi:

1. Những động vật có đặc điểm như thế nào được xếp vào ngành giáp xác?

a. Mình có lớp vỏ bằng kitin ngấm canxi

b. Phần lớn đều sống ở nước và thở bằng mang c. Đầu có 2 đôi râu, chân có nhiều đốt khớp với nhau d. Đẻ trứng, ấu trùng lột xác nhiều lần.

2. Kể tên những động vật thuộc lớp giáp xác ở địa phương em.

5. Hướng dẫn học ở nhà (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách.

- Đọc phần Em có biết

- Kẻ bảng 1, 2 SGK tr.82, 85 - Chuẩn bị theo nhóm: con nhện.

V. Rút kinh nghiệm

------

Ngày soạn:15 / 11/ 2009

Ngày giảng: 7A_ 21 / 11/ 2009

7B_ 20 / 11/ 2009 Tuaàn 13 - Tieát : 26

Một phần của tài liệu Giao an Sinh 7 ca nam_cuc hay (Trang 80 - 83)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(212 trang)
w