BỘ DƠI – BỘ CÁ VOI

Một phần của tài liệu Giao an Sinh 7 ca nam_cuc hay (Trang 163 - 166)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Nêu được những đặc điểm cấu tạo của dơi thích nghi với đời sống bay lượn - Nêu được những đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống bơi lội - Thấy được một số tập tính của dơi và cá voi .

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, nhận biết kiến thức.

- Kỹ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ:

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn II. Chuẩn bị

- Tranh vẽ cá voi, dơi

- Bảng phụ ghi nội dung ở bảng trang 162 - Phiếu học tập

III. Phơng pháp

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải - Tổ chức hoạt động nhóm

IV. Tiến trình lên lớp

1. ổn định : ( 1’) 7A: 7B:

2. Bài cũ:

Phân biệt các nhóm thú = Đ Đ sinh sản & tập tính "bú" sữa của con sơ sinh?

* Đáp án

Thú mỏ vịt (5đ) - Đẻ trứng

- Con sơ sinh hấp thụ sữa trên lông thú mẹ - Mút sữa ở lông của thú mẹ & uống nước sữa hoà tan trong nước

Kangu ru (5đ) - Đẻ con non nhỏ

- Con sơ sinh nằm trong túi mẹ

& ngoạm lấy vú - Bú thụ động 3. Bài mới :

*. Đặt vấn đề:(1’) Cỏc bộ thỳ khỏc thỳ huyệt, thỳ co tỳi ở chỗ đẻ con hoàn chỉnh và con sơ sinh phát triển bình thường, bú mẹ chủ động. Sự khác biệt đó như thế nào ở Bộ Dơi đại diện là dơi, động có vú duy nhất biết bay thực sự và Bộ Cá voi mà cá voi là thú duy nhất có kích thước lớn nhất thích nghi với đời sống bơi lặn ở đại dương. Chúng có cấu tạo và tập tính thích nghi với điều kiện sống đặc trưng như thế nào? Qua bài học hôm nay, chúng ta sẽ được biết rõ hơn.

* Triển khai bài:

Hoạt động GV_HS Nội dung

Hoạt động 1: Một vài tập tính của dơi và cá voi

*GV: Yêu cầu HS quan sát hình 49.1, 49.2 và

đọc  SGK hoàn thành phiếu học tập 1 Tên

động vật Di

chuyển Thức

ăn Đặc điểm răng, cách ăn Dơi

Cá voi

*HS: Thảo luận và hoàn thành phiếu học tập 

Đại diện nhóm báo cáo kết quả  nhóm khác bổ sung  GV kết luận

? Dơi di chuyển = cách nào?

(Thả mình từ trên cây xuống và bay)

-GV: Dơi ăn sâu bọ : mắt kém, tai thính vành tai lớn có c/t phức tạp  dơi thu nhận siêu âm phát ra từ mũi & miệng

Dơi ăn quả: mắt lớn, vành tai đơn giản, lưỡi dài ( hại )

? Cá voi di chuyển & kiếm ăn = cách nào?

(Di chuyển= cách bơi uốn mình theo chiều dọc

- Lấy t/ă & lọc mồi = khe của tấm sừng ở

I/ Một vài tập tính của dơi và cá voi

- Dơi: Bay lợn không có đờng bay rõ rệt, răng nhọn sắc, phá

vỡ vỏ cứng của sâu bọ

- Cá voi: Di chuyển dới nớc bằng cách bơi uốn mình, ăn bằng cách lọc mồi nhờ các khe của tấm sừng miệng.

miệng)

? Tại sao xếp bộ cá voi vào lớp thú ? (Sinh con , nuôi con = sữa)

Hoạt động 2: Đặc điểm của dơi và cá voi thích nghi với điều kiện sống

*GV: Yêu cầu HS đọc  SGK, quan sát hình 49.1 và 49.2 hoàn thành phiếu học tập số 2:

*HS: Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập  đại diện nhóm báo cáo  nhóm khác bổ sung  GV kết luận

*GV hái:

+Mô tả cấu tạo cánh da.( Màng da rộng, phủ lông mao, nối chi trước với chi sau, đuôi.) + Dơi có đặc điểm nào thích nghi với đời sống bay lợn?

+ Cá voi có đặc điểm nào thích nghi với đời sống bơi ở nớc?

+ Tại sao cơ thể cá voi nặng nề, vây ngực nhỏ nhng nó vẫn di chuyển đợc dễ dàng trong nớc?

(+ Cấu tạo thích nghi

+ Chi trước biến đổi dạng bơi chèo song vẫn nâng đỡ được các chi như động vật có xương sống ở cạn. Xương cánh tay xương ống ngắn, các xương ngón dài, khỏe, có lớp mỡ dày)

*HS: Lần lợt dựa bảng trả lời.

II/ Đặc điểm của dơi và cá voi thích nghi với điều kiện sống

* Dơi:

+ Hình dạng cơ thể thon nhỏ + Chi trớc: bién đổi thành cánh da (mÒm réng nèi chi tríc víi chi sau và đuôi)

+ Chi sau: yÕu

* Cá voi:

+ Hình dạng cơ thể: hình thoi, thon dài, cổ không phân biệt với th©n

+ Chi trớc: Biến đổi thành bơi chèo (có các xơng cánh, xơng ống, xơng bàn)

+ Chi sau: tiêu giảm + Lớp mỡ dới da dày

PHIẾU HỌCTẬP Tên

ĐV

Hình dạng cơ thể

Chi trước Chi sau Đuôi Cách

di chuyển Dơi Thon, nhỏ Biến đổi thành

cánh da

Yếu, bám vào cành cây

Đuôi ngắn Bay không có đường bay rõ rệt Cá voi Hình thoi,

thon dài cổ ngắn

Biến đổi thành bơi chèo

Tiêu biến Biến đổi thành vây đuôi

Bơi uốn mình theo chiều dọc 4. Kiểm tra, đánh giá: (5’):

Sử dụng câu hỏi 1, 2 SGK tr.161 1. Cách cất cánh của dơi ?

2. Đặc điểm khác biệt giữa cánh da của dơi và cánh của chim?

5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) - Đọc mục “Em có biết”

- Tìm hiểu bài: Tìm đời sống của chuột, hổ, báo.

- HS kẻ bảng trang 164 SGK vào vở.

V. Rút kinh nghiệm

...

...

...

------

Tuaàn 29- Tieỏt : 50 Ngày soạn: 05/ 03/ 2010 Ngày giảng: 7A_ 10/ 03/ 2010

7B_ 11/ 03/ 2010

Bài 50: ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Một phần của tài liệu Giao an Sinh 7 ca nam_cuc hay (Trang 163 - 166)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(212 trang)
w