ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG

Một phần của tài liệu Giao an Sinh 7 ca nam_cuc hay (Trang 169 - 173)

BỘ ĂN SÂU BỌ, BỘ GẶM NHẤM, BỘ ĂN THỊT

Bài 51: ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm cơ bản của thú móng guốc và phân biệt được bộ Guốc chẵn và bộ Guốc lẻ, bộ Voi, giải thích sự thích nghi với sự di chuyển nhanh.

- Nêu được đặc điểm bộ Linh trưởng, phân biệt được các đại diện của bộ Linh trưởng, giải thích sự thích nghi với đời sống ở cây.

- Nêu được vai trò của lớp Thú.

- Nêu được đặc điểm chung của lớp Thú.

2. Kĩ năng:

- Phát triển kỹ nang quan sát và phân tích so sánh.

- Kỹ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ:

- Giáo dục ý thức yêu thương và bảo vệ động vật.

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.

II. Chuẩn bị

GV: - Tranh ảnh liên quan tới bài học.

- Bảng phụ bảng SGK tr.167.

HS: - Đọc bài trước ở nhà.

- Kẻ bảng SGK tr. 167 vào tập

- Tìm hiểu về đặc điểm sống của trâu, bò và khỉ III. Phơng pháp

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải - Tổ chức hoạt động nhóm

IV. Tiến trình lên lớp

1. ổn định : ( 1’) 7A: 7B:

2. Bài cũ:

? Chuột chũi có đặc điểm cấu tạo gì thích nghi với đời sống đào hang ?

Yêu cầu: Chi trước ngắn, bàn tay rộng và các ngón tay to khoẻ để đào hang. Thị giác kém phát triển khứu giác rất phát triển, lông xúc giác dài trên mõm.

? Bộ răng thú ăn thịt thích nghi với chế độ ăn thịt như thế nào ? Yêu cầu : Răng cửa ngắn sắc → róc xương

Răng nanh dài lớn, nhọn → xé mồi

Răng hàm có nhiều mấu dẹp sắc → cắt nghiền mồi.

3. Bài mới :

*. Đặt vấn đề:(1’) Thỳ cú rất nhiều bộ thớch nghi với đời sống . Vậy bộ linh trưởng &

bộ móng guốc có đặc điểm gì của lớp thú , bài hôm nay sẽ n/c

* Triển khai bài:

Hoạt động GV_HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ Móng guốc - Cho HS đọc thông tin SGK tr.166, quan sát hình 51.3, trả lời câu hỏi:

?*Em hiểu thế nào là móng guốc?→(Các ngón có bao sừng bao bọc gọi là guốc)

GV: Thú móng guốc có số lượng ngón tiêu giảm, đất cuối của mỗi ngón có bao sừng bao bọc gọi là guốc

1. Thú Móng guốc chia làm mấy bộ? Kể tên đại diện (3 bộ: Bộ Guốc chẵn : lợn, bò, hươu - Bộ Guốc lẻ : tê giác ngựa- Bộ Voi : voi) 2. Ba bộ trên được phân biệt dựa vào điểm nào ? (Số ngón chân có guốc phát triển, chế độ ăn, sừng.)

- Cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng bài tập SGK tr.167

I/ Các bộ móng guốc

Bảng Cấu tạo, đời sống và tập tính một số đại diện thú Móng guốc

Tên ĐV Số ngón chân Sừng Chế độ ăn Lối sống

phát triển

Lợn Chẵn (4) Không sừng Ăn tạp Đàn

Hươu Chẵn (2) Có sừng Nhai lại Đàn

Ngựa Lẻ (1) Không sừng Không nhai lại Đàn

Voi Lẻ (5) Không sừng Không nhai lại Đàn

Tê giác Lẻ (3) Có sừng Không nhai lại Đơn độc

- GV nhận xét, sửa chữa, cho HS kẻ bảng vào vở, tiếp tục yêu cầu:

1. Đặc điểm chung của bộ Móng guốc ? (Móng có guốc, di chuyển nhanh.)

2. Vì sao thú Móng guốc di chuyển nhanh ? (Chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng và chỉ có những đốt cuối của ngón chân có guốc bao bọc mới chạm đất, nên diện tích tiếp xúc với đất hẹp.)

3. Tìm đặc điểm phân biệt bộ Guốc chẵn và Guốc lẻ. (Số ngón chân có guốc khác nhau.) - GV nhận xét từng câu trả lời, cho HS ghi bài.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bộ linh trưởng

*GV: Yêu cầu Hs đọc  SGK, quan sát hình 51.4 trả lời câu hỏi:

- GV: Bộ linh trưởng có những ĐĐ cơ bản nào thích nghi với đ/s ?

HS: Gồm những thú đi = 2 chân , có tứ chi thích nghi với cầm nắm , leo trèo: bàn tay và bàn chân có 5 ngón, ngón cái chụm lại với 4 ngón

GV; Nhắc lại kiến thức

- ? Taị sao bộ linh trưởng leo trèo giỏi?

HS: Chi có k/n cầm nắm, bám chặt

-GV: Chi trước cầm nắm chặt vào cành cây và tuần tự bám vào cành cây, thân chúng treo lủng lẳng ứng với bước chuyển của tay đồng thời cơ thể đánh người xoay giúp chúng di chuyển

-? Kể tên các đại diện của bộ linh trưởng?

HS: Khỉ , vượn, khỉ hình người

GV Y/cÇu ®ọc thông tin, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi SGK tr.168

? Phân biệt 3 đại diện của bộ Linh trưởng bằng đặc điểm nào ? (Chai mông, Đuôi, Túi

*Đặc điểm của bộ móng guốc:

+ Có số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối mỗi ngón có bao sừng gọi là guèc:

+ Bộ guốc chẵn: số ngón chân chẵn, thờng có sừng, đa số nhai lại

+ Bộ guốc lẻ: số ngón chân lẻ, thờng không có sừng, không nhai lại.

II/ Bộ linh tr ởng

*Bộ linh trởng có đặc điểm:

+ Đi bằng 2 chân

+ Bàn tay, bàn chân đều có 5 ngãn

+ Ngón cái đối diện với 4 ngón còn lại  thích nghi cầm nắm, leo trÌo

+ Ăn tạp

má)

*GV: Cho HS thảo luận tiếp để phân biệt 3

đại diện của bộ linh trởng bằng cách hoàn thành bảng:

§V

Đặc điểm

Khỉ Vợn Khỉ hình ngêi Chai mông

Túi má

Đuôi

*HS: Đại diện lên bảng điền HS khác nhận xét  GV chuẩn lại kiến thức

Khỉ hình người Khỉ Vượn

Chai mông Không có Chai mông lớn Chai mông nhỏ

Túi má Không có Túi má lớn Không có

Đuôi Không có Đuôi dài Không có đuôi

Hoạt động 3: Đặc điểm chung của lớp thú

*GV: Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức, thông qua các bộ thú để tìm đặc điểm chung của thú: sinh sản, bộ lông, bộ răng, hệ thần kinh ...

*HS: Trao đổi nhóm tìm đặc điểm chung 

đại diện trình bày  GV chuẩn lại kiến thức

Hoạt động 4: Vai trò của lớp thú

- Cho HS đọc thông tin SGK tr.168, hỏi:

1. Vai trò của thú chia làm mấy mặt ?

2. Thú có giá trị gì trong đời sống con người

?

3. Thú có gây hại không ?

4. Chúng ta làm gì để bảo vệ và giúp thú phát

III / Đặc điểm chung lớp thú.

+ Là ĐV có xơng sống có tổ chức cao nhất

- Có hiện tợng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ

- Có bộ lông mao bao phủ cơ

thÓ

- Bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh và răng hàm - Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn

- Bộ não phát triển - Là động vật hằng nhiệt IV / Vai trò của thú

*Có lợi:

- Cung cấp nguồn dợc liệu quí - Nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ - Làm vật thí nghiệm

- Cung cấp nguồn thực phẩm - Cung cấp sức kéo cho nn - Có ích cho nông nghiệp

*Có hại: phỏ hoại mựa màng, truyền dịch bệnh, cắn phá đồ dùng,...

*Biện pháp:

triển ?

- GV nhận xét, yêu cầu rút ra kết luận.

+ Bảo vệ động vật hoang dã

+ Xây dựng khu bảo tồn động vËt

+ Tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế

4. Kiểm tra, đánh giá: (5’):

- Trình bày đặc điểm đặc trng của thú Móng guốc, phân biệt đợc thú Guốc chẵn và thú Guốc lẻ?

- Trình bày đặc điểm chung của thú?

5. Hướng dẫn học ở nhà (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách.

- Đọc phần em có biết.

- Tìm thông tin về tập tính của thú V. Rút kinh nghiệm

...

...

...

------

Tuaàn 30- Tieỏt :52 Ngày soạn:12/ 03/ 2010 Ngày giảng: 7A_ 17 / 03/ 2010

7B_ 18/ 03/ 2010

Một phần của tài liệu Giao an Sinh 7 ca nam_cuc hay (Trang 169 - 173)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(212 trang)
w