I. Mục tiêu 1. Kiến thức
- Học sinh trình bày đợc đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện và một số tập tính của chúng.
- Nêu đợc sự đạng của hình nhện và ý nghĩa thực tiễn của chúng.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng phân tích.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Bảo vệ các loài hình nhện có lợi trong tự nhiên.
II. Chuẩn bị - Mẫu: con nhện
- Tranh câm cấu tạo ngoài của nhện và các mảnh giấy rời ghi tên các bộ phận, chức n¨ng tõng bé phËn.
- Tranh một số đại diện hình nhện.
- HS: Kẻ sẵn bảng 1,2 vào vở.
III. Phơng pháp
Quan sát, vấn đáp, hợp tác nhóm,thuyết trình, trùc quan.
IV. Tiến trình lên lớp
1. ổn định : ( 1’) 7A: 7B:
2. Bài cũ: ( 5’)
Nêu vai trò thực tiễn của lớp Giáp xác. Ở địa phương em, Giáp xác phong phú và đa dạng như thế nào?
3. Bài mới :
*. Đặt vấn đề:(1’) GV giới thiệu lớp hình nhện: là động vật có kìm, là chân khớp ở cạn
đầu tiên với sự xuất hiện của phổi và ống khí, hoạt động chủ yếu về đêm. - Giới thiệu
đại diện của lớp là con nhện.
*. Triển khai bài:
Hoạt động GV_HS Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo, tập tính của nheọn
GV: Nhận biết số loài của lớp hình nhện (36000) nhiều hơn so với lớp giáp xác. Hầu hết chúng thích sống nơi rậm rạp, hang hốc, hoạt động về đêm.
GV: Treo tranh cấu tạo ngoài của nhện hướng dẫn HS quan sát (đọc kĩ chú thích dưới hình vẽ, xác định giới hạn phần đầu – ngực, phần bụng, cấu tạo cuûa moãi phaàn)
GV yêu cầu 1 HS lên chỉ vào tranh xác định cấu tạo của từng phần cơ thể nheọn
Yêu cầu HS chia nhóm thảo luận thực hiện bảng 1/82 SGK (thời gian 3 phút) HS: Quan sát tranh, chia nhóm thảo luận thực hiện bảng 1/ 82 SGK
I. Nheọn
GV: Treo bảng phụ 1 lên bảng, gọi đại diện 2 nhóm lên ghi kết quả thảo luận vào bảng, nhóm khác nhận xét , bổ sung. Yêu cầu thực hiện được
Các phần
cơ thể Tên bộ phận quan sát Chức năng
Đầu Ngực
- Đôi kìm có tuyến độc
- Đôi chân xúc giác (phủ đầy lông)
- 4 đôi chân bò
- Bắt mồi và tự vệ.
- Cảm giác và khứu giác, xúc giác.
- Di chuyển, chăng lưới Bụng
- Phía trước là đôi khe hở - Ở giữa là 1 lỗ sinh dục - Phía sau là các núm tuyến tơ
- Hô hấp.
- Sinh sản.
- Sinh ra tơ nhện -> Từ bảng hoàn chỉnh. GV hướng dẫn
HS rút ra Kl cho bài học:
+ Phần đầu-ngực gồm những bộ phận nào? Chức năng ?
+ Phần bụng gồm những bộ phận nào?
Chức năng
HS: Sự phân chia cơ thể ở nhện và giáp xác giống nhau: 2 phần: đầu ngực và bụng. Nhưng số lượng phần phụ khác nhau: Toõm 20 ủoõi. Nheọn phaàn phuù buùng tiêu giảm. Chỉ còn 6 đôi:1 đôi kìm, 1 đôi chân xúc giác và 4 đôi chân bò.
GV: Nhện hoạt động chủ yếu vào thời gian nào? (đêm)
GV yêu cầu HS quan sát hình 25.2/83, đọc chú thích dưới các hình vẽ, thực hiện bài tập trắc nghiệm về tập tính chăng lưới và bắt mồi của nhện
HS: Dựa vào tranh vẽ, phân tích các bước chăng lưới, bắt mồi của nhện, 2 HS đọc kết quả bài tập, HS khác nhận xét, boồ sung
GV: Thông báo đáp án đúng theo thứ tự - Chăng lưới: 4, 2, 1, 3
- Baét moài: 4, 1, 2, 3
1/ Đặc điểm cấu tạo a. Phần đầu ngực - Đôi kìm có tuyến độc
- Đôi chân xúc giác phủ đầy loâng
- Bốn đôi chân bò b. Phaàn buùng - Đôi khe thở - Một lỗ sinh dục - Các núm tuyến tơ
2/ Tập tính
- Tập tính: chăng lưới và bắt moài.
GV gọi 2 HS đọc lại hòan chỉnh quá trình chăng lưới, bắt mồi của nhện
GV: Hình thức tiêu hoá mồi như ở nhện gọi là tiêu hoá ngoài-thức ăn được tiêu hoá bên ngoài cơ thể… nên thỉnh thoảng vẫn thấy xác côn trùng trên mạng nhện, bóp vào chỉ còn vỏ cơ thể.
Nhện ăn sâu bọ, ruồi nhặng …nên là động vật có ích.
HĐ2: Tìm hiểu đa dạng của lớp hình nheọn
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II / 84 SGK. Quan sát các hình vẽ (đọc kĩ chú thích dưới hình vẽ)
HS: Nêu tên, nơi sống, lối sống các đại diện…KL về sự đa dạng của lớp hình nheọn.
GV: Treo bảng phụ bảng 2/85 SGK, yêu cầu HS lên thực hiện bảng 2
HS: Nghiên cứu thông tin, thực hiện bảng 2, HS khác nhận xét, bổ sung. Yêu cầu thực hiện được
- Aấn moài: Nheọn tieỏt dũch tieõu hoá vào cơ thể mồi, sau đó hút dịch lỏng trong cơ thể mồi.
II. Sự đa dạng của lớp hình nheọn
1/ Một số đại diện
- Lớp hình nhện đa dạng về loài, môi trường sống, lối sống và tập tính.
2/ Y Ù nghĩa thực tiễn
Bảng 2. Ý nghĩa thực tiễn của lớp H×nh nhện
Các đại diện Nơi sống Hình thức sống Ảnh hưởng đến con người Kí sinh Ăn thịt Có lợi Có hại Nhện chăng
lưới
Trong nhà, ngoài
vườn X X
Nhện nhà Trong nhà, ở các
khe tường X X
Bọ cạp Hang hốc,khô ráo,
kín. đáo X X
Cái ghẻ Da người X X
Ve bò Lông, da trâu, bò X X
Từ kết quả bảng 2 GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+ Đa dạng của lớp hình nhện thể hiện ở những đặc điểm nào?
HS: Dựa vào kết quả bảng 2 trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và bổ sung thêm: Ngoài các đại diện trên, lớp hình nhện còn có một số động vật khác như con mò, con mạt
+ Ý nghĩa thực tiễn của lớp hình nhện?
HS: Dựa vào hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi
GV: Chốt lại kiến thức đúng
GV: GDHS có ý thức vệ sinh cá nhân tránh bị cái ghẻ, con mạt kí sinh. Vệ sinh môi trường nhất là những nơi chăn nuôi gia caàm, gia suùc
Ngày xưa điều kiện vệ sinh kém nhiều người mắc bệnh ghẻ…
+ Đa số các loài nhện có ích - Nhện ăn sâu hại cây trồng - Nọc độc của bò cạp làm thuốc chữa bệnh
+ Một số nhện gây hại:
- Nhện đỏ, ve mạt, cái ghẻ
4. Kiểm tra, đánh giá: (5’):
- Yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm
Đánh dấu X vào câu trả lời đúng Câu 1: Số đôi phần phụ của nhện là:
a. 4 đôi b. 5 đôi c. 6 đôi
Câu 2: Để thích nghi với lối săn mồi, nhện có các tập tính:
a. Ch¨ng líi b. Bắt mồi c. Cả a và b
Câu 3: Bọ cạp, ve bò, nhện đỏ hại bông xếp vào lớp hình nhện vì?
a. Cơ thể có 2 phần đầu ngực và bụng b. Có 4 đôi chân bò
c. Cả a và b
- GV treo tranh câm cấu tạo ngoài của nhện:
+ 1 HS lên điền tên các bộ phận
+ 1 HS lên điền chức năng từng bộ phận bằng cách đích các tờ giấy rời.
5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị theo nhóm: con châu chấu.
V. Rút kinh nghiệm
------
Ngày soạn:18 / 11/ 2009
Ngày giảng: 7A_ 24 / 11/ 2009
7B_ 26 / 11/ 2009 Tuaàn 14 - Tieát : 27