Dạng II: Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí (Luyện tập)
Tiết 3: HƯỚNG DẪN HỌC SINH VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1/ SGK (45 phút)
H. Tất cả các đại từ in đậm trên thuộc
II. Các loại đại từ
- Trỏ người, sự vật (gọi là đại từ xưng hô) - Trỏ số lượng
-Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
2. Đại từ để hỏi:
- Hỏi về người, sự vật - Hỏi về số lượng.
- Hỏi về hoạt động, t/c, sự việc.
B. Luyện tập : 30-35 phút
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Bài tập 1: Trò chơi: “Ai nhanh tay,
nhanh trí”
- Hình thức tổ chức luyện tập: Hoạt động nhóm
Bài tập 1: Trò chơi: “Ai nhanh tay, nhanh trí”
Gợi ý:
Đại từ
Thực hiện:
+ GV chia nhóm, tổ chức cuộc thi “Ai nhanh tay, nhanh trí”
+ GV phổ biến cuộc thi
+ Câu hỏi: Tìm và điền tất cả các đại từ vào bảng cho phù hợp
+ Thời gian: 5 phút
Đại từ Đại từ
trỏ người, sự vật Đại từ trỏ số lượng Đại từ trỏ hoạt động, tính chất…
Đại từ ỏi người, sự vật Đại từ
hỏi số lượng Đại từ hỏi tính chất
- Các nhóm HS thực hiện - GV thu sản phẩm, nhận xét
Đại từ trỏ
người, sự vật
tôi, tao, chúng tôi, chúng tao, nó, hắn, chúng nó, họ, mày, chúng mày, mi, ngươi, y, thị, chúng, ông, bà, anh, chị, em, cháu, cô, dì , chú, bác…
Đại từ trỏ số lượng
bấy, bấy nhiêu.
Đại từ trỏ hoạt động, tính chất…
vậy, thế.
Đại từ hỏi
người, sự vật
ai, gì
Đại từ hỏi số lượng
bao nhiêu, mấy
Đại từ hỏi tính chất
sao, thế nào, nào, làm sao, ra sao…
Bài tập 2: Cho đoạn văn sau:
“Em buộc con dao díp vào lưng con búp bê lớn và đặt ở đầu giường tôi.
Đêm ấy, tôi không chiêm bao thấy ma nữa. Từ đấy, tối tối, sau khi học xong bài, Thủy lại “võ trang” cho con Vệ Sĩ và đem đặt trên đầu giường tôi. Buổi sáng, em tháo dao ra, đặt nó về chỗ cũ, cạnh con Em Nhỏ. Hai con quàng tay lên vai nhau thân thiết. Từ khi về nhà tôi, chúng chưa phải xa nhau ngày nào, nên bây giờ thấy tôi đem chia chúng ra, Thủy không chịu đựng nổi.
Chúng tôi cứ ngồi thừ ra, chẳng muốn chia bôi cũng chẳng muốn thu lại nữa.
Một lát sau, em tôi đem đặt hai con búp bê về chỗ cũ. Chúng lại thân thiết
Bài tập 2: Cho đoạn văn sau:
“Em buộc con dao díp vào lưng con búp bê lớn và đặt ở đầu giường tôi. Đêm ấy, tôi không chiêm bao thấy ma nữa. Từ đấy, tối tối, sau khi học xong bài, Thủy lại “võ trang” cho con Vệ Sĩ và đem đặt trên đầu giường tôi. Buổi sáng, em tháo dao ra, đặt nó về chỗ cũ, cạnh con Em Nhỏ. Hai con quàng tay lên vai nhau thân thiết. Từ khi về nhà tôi, chúng chưa phải xa nhau ngày nào, nên bây giờ thấy tôi đem chia chúng ra, Thủy không chịu đựng nổi. Chúng tôi cứ ngồi thừ ra, chẳng muốn chia bôi cũng chẳng muốn thu lại nữa. Một lát sau, em tôi đem đặt hai con búp bê về chỗ cũ. Chúng lại thân thiết quàng tay lên vai nhau và âu yếm ngước nhìn chúng tôi”.
quàng tay lên vai nhau và âu yếm ngước nhìn chúng tôi”.
Đọc đoạn văn trên và trả lời các câu hỏi sau:
a. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Của ai?
b. Hãy nêu nội dung của đoạn văn c. Tìm đại từ có trong đoạn văn trên.
d. Viết đoạn văn ngắn 5-7 dòng nêu cảm nghĩ của em về tình cảm anh em.
- Hình thức tổ chức luyện tập: Cá nhân - GV hướng dẫn
- HS thực hiện
Đọc đoạn văn trên và trả lời các câu hỏi Gợi ý:
a. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm “Cuộc chia tay của những con búp bê” của tác giả Khánh Hoài.
b. Nội dung của đoạn văn: Sự quan tâm của Thủy dành cho anh thông qua việc sắp xếp búp bê Em Nhỏ và Vệ Sĩ.
c. Tìm đại từ: em, tôi, chúng, chúng tôi.
d. Viết đoạn văn ngắn 5-7 dòng nêu cảm nghĩ của em về tình cảm anh em. (HS tự viết).
Bài tập 3: Cho các câu:
a) Lan học rất giỏi, Lan là niềm tự hào của cả lớp
b) Con mèo có bộ lông màu đen, trông con mèo rất đáng yêu
c) Đám bạn tôi rất hiền hòa, ở cạnh đám bạn tôi thấy rất vui
d)
- Nhà cậu ở đâu?
- Tớ ở Hà Nội, nhà cậu ở đâu?
- Tớ cũng ở Hà Nội
Thay thế các đại từ cần thiết để các từ không bị lặp lại trong các câu trên.
- Hình thức tổ chức luyện tập: Cá nhân - GV hướng dẫn
- HS thực hiện
Bài tập 3 Gợi ý:
a) Lan học rất giỏi, cậu ấy là niềm tự hào của cả lớp
b) Con mèo có bộ lông màu đen, trông nó rất đẹp
c) Đám bạn tôi rất hiền hòa, ở cạnh họ tôi thấy rất vui
d)
– Nhà cậu ở đâu?
- Tớ ở Hà Nội, cậu thì sao?
- Tớ cũng thế
Bài tập 4: Xác định chức năng của đại từ “tôi” trong những câu sau đây:
a) Tôi rất chăm chỉ đến trường.
b) Người bé nhất trong nhà là tôi.
c) Bố mẹ tôi rất thích đi du lịch.
d) Bạn ấy rất thích tôi.
- Hình thức tổ chức luyện tập: Cá nhân - GV hướng dẫn
- HS thực hiện
Bài tập 4: Xác định chức vụ ngữ pháp của các đại từ sau:
Gợi ý:
a) Chủ ngữ b) Vị ngữ c) Định ngữ d) Bổ ngữ
Bài tập 5: Viết một đoạn văn chủ đề tự chọn có sử dụng ít nhất 4 đại từ:
Trong đó: 2 đại từ trỏ người, 2 đại từ để hỏi.
- Hình thức tổ chức luyện tập: Cá nhân - GV hướng dẫn
+ Chọn một chủ đề mình thích
Bài tập 5: Viết một đoạn văn chủ đề tự chọn có sử dụng ít nhất 4 đại từ: Trong đó: 2 đại từ trỏ người, 2 đại từ để hỏi.
Đoạn văn tham khảo:
“Quê hương là con diều biếc, tuổi thơ con thả trên đồng, quê hương là con đò nhỏ, êm đềm khua nước ven sông”...Đúng vậy,
+ Xác định các đại từ đưa vào đoạn văn + Viết đoạn văn đảm bảo nội dung và sự liên kết
- HS thực hiện
quê hương thật đẹp và mênh mông. Tuổi thơ tôi gắn liền với cánh đồng lúa quê hương. Nhớ những ngày nước lũ, tôi với bà ngoại lại ra đồng cắt lúa. Nước ruộng lên tới đầu gối. Tôi thường hỏi bà:
- Bà ơi! Tại sao lại có lũ?
Bà ân cần giảng giải:
- Lũ là do mưa nhiều, nước sông dân cao, đồng thời do rừng trống, đồi trọc không thể ngăn được nước trên nguồn cháu à.
- Chúng ta phải làm gì để ngăn lũ ạ?
Bà lại giảng giải cho tôi những điều mà tôi thắc mắc. Giờ đây, bà không còn nữa nhưng hình ảnh bà mãi mãi in sâu trong tâm trí tôi. Tôi yêu quê hương mình rất nhiều cũng vì một phần nơi đó có bà, có những kỉ niệm tuổi thơ”
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 15
CHUYÊN ĐỀ CÁC KĨ NĂNG TẠO LẬP VĂN BẢN (tiếp theo) QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
I. Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức: Giúp HS ôn lại:
- Các bước của quá trình tạo lập một văn bản để có thể tập viết văn bản một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn.
- Ôn lại kiến thức đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản. Vận dụng kiến thức đã học vào 1 văn bản cụ thể.
2. Kỹ năng: Rèn cho HS kĩ năng:
- Củng cố lại các kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản.
Vận dụng kiễn thức đó vào việc đọc hiểu văn bản và thực tiễn nói.
- Tạo lập một văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc.
3. Thái độ, phẩm chất:
- Có ý thức tạo lập văn bản có tính liên kết khi nói và viết.
4. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp văn bản.
II. Tiến trình lên lớp
A. Hệ thống lại kiến thức đã học (10-15 phút)
Chúng ta đã được học nhiều văn bản và tự các em đã tạo lập được cho mình những văn bản rồi. Vậy các em có biết để tạo được văn bản chúng ta phải thực hiện những bước nào không?
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
* GV hướng dẫn HS ôn lại những kiến thức cơ bản về tạo lập văn bản.
Hình thức hoạt động: Theo nhóm