LUYỆN TÂP: Bài tập 1(15 phút): GV chuẩn bị ra phiếu học tập

Một phần của tài liệu GIÁO án dạy THÊM văn 7 (Trang 38 - 41)

Dạng II: Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí (Luyện tập)

Tiết 8: Hướng dẫn phân tích, cảm thụ ca dao

B. LUYỆN TÂP: Bài tập 1(15 phút): GV chuẩn bị ra phiếu học tập

a. Bài thơ của Hải Định sau đây có nhân vật và sự việc không? Hãy chỉ ra nhân

vật và sự việc đó:

Tự xa xưa thuở nào

Trong rừng xanh sâu thẳm Đôi bạn sống bên nhau Bê Vàng và Dê Trắng Một năm trời hạn hán Suối cạn, cỏ héo khô Lấy gì nuôi đôi bạn Chờ mưa đến bao giờ?

Bê Vàng đi tìm cỏ

Lang thang quên đường về Dê Trắng thương bạn quá Chạy khắp nẻo tìm Bê Đến bây giờ Dê trắng Vẫn gọi hoài “ Bê! Bê!”

( Tiếng Việt 2, tập một)

b. Xác định lời văn kể người và lời văn kể việc trong đoạn trích sau:

“Trần Thủ Độ là người có công lập nên nhà Trần, lại là chú của vua và đứng đầu trăm quan, nhưng không vì thế mà tự cho phép mình vượt qua phép nước.

Có lần, Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông, muốn xin riêng cho một người làm chức câu đương, không thể ví như những câu đương khác. Vì vậy phải chặt một ngón tay để phân biệt.

Người ấy kêu than mãi ông mới tha cho.”

Đáp án:

a.Bài thơ của Hải Định có

- Nhân vật: Bê Vàng và Dê Trắng - Sự việc:

+ Trong khu rừng sâu thẳm có Bê Vàng và Dê Trắng sống bên nhau.

+ Một năm, trời hạn hán. Cây cỏ khô héo, suối cạn nước, đợi mãi mà mưa chẳng tới.

+ Dê trắng đi tìm cỏ, quên mất đường về.

+ Bê Vàng thương bạn, đi tìm, cứ gọi hoài “ Bê! Bê!”

b. – Lời văn kể người: “Trần Thủ Độ là người có công lập nên nhà Trần, lại là chú của vua và đứng đầu trăm quan, nhưng không vì thế mà tự cho phép mình vượt qua phép nước.”

- Lời văn kể việc: “Có lần, Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông, muốn xin riêng cho một người làm chức câu đương, không thể ví như những câu đương khác. Vì vậy phải chặt một ngón tay để phân biệt.

Người ấy kêu than mãi ông mới tha cho.”

Tiết 2: LUYỆN TẬP (tiếp theo) Bài tập 2: Cho hai đề văn sau:

(1)Từ bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ, em hãy tưởng tượng mình là anh bộ đội đã được ở bên Bác Hồ trong đêm đáng ghi nhớ đó. Hãy kể lại câu chuyện

cảm động này.

(2) Trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ có một khổ thơ rất hay:

Anh đội viên mơ màng Như nằm trong giấc mộng Bóng Bác cao lồng lộng Ấm hơn ngọn lửa hồng.

Hình ảnh Bác trong khổ thơ giúp em hình dung Bác trong một giấc mơ được gặp Bác. Hãy tưởng tượng cảnh gặp gỡ thần tiên đó để kể lại.

Em hãy tìm hiểu sự giống và khác nhau của hai đề.

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Bài tập 2 ( 10 phút)

Hình thức: hỏi đáp, làm việc cá nhân.

- GV gọi hai HS lên bảng tìm hiểu sự giống nhau và khác nhau.

- Gọi HS khác sửa, gv chốt ý đúng.

Bài tập 3: ( 35 phút) Xây dựng dàn ý cho đề bài sau:

a. Kể lại một câu chuyện về tinh thần đoàn kết của lớp em ( trình bày dưới dạng một đoạn văn từ 12 đến 15 câu)

b. Hãy viết đoạnvăn ngắn (từ 12 đến 15 câu) miêu tả

Bài tập 2: Tìm hiểu sự giống và khác nhau của hai đề.

- Giống nhau: Hai đề đều đòi hỏi sự tưởng tượng ( câu chuyện không có thật với em, cảnh tượng không có trong thực tế em chứng kiến. Cụ thể là dựa vào bài thơ Đêm nay Bác không ngủ.)

- Khác nhau:

+ Đề 1: là dạng kể một câu chuyện tưởng tượng.

+ Đề 2: là dạng tả một cảnh tưởng tượng.

Với đề 1, kể chuyện cần xác định chuỗi sự việc( chẳng hạn người kể là nhập vai anh đội viên thức dậy nhiều lần, mỗi lần thấy gì, Bác làm gì, nói gì, nghĩ sao,… đều phải kể.

Với đề 2, chủ yếu dựa vào khổ thơ với hình ảnh gợi ý: “ Bóng Bác cao lồng lộng, Ấm hơn ngọn lửa hồng để tưởng tượng ra đầy đủ hơn hình ảnh Bác Hồ như một nhân vật thần thoại để tả.

Bài tập 3:

Xây dựng dàn ý cho đề bài:

a.Mở đoạn: Giới thiệu câu chuyện về tinh thần đoàn kết của tập thể lớp ( một cuộc thi kéo co, nhảy bao bố; một trò chơi khi tham gia buổi dã ngoại, một dự án học tập mà cả lớp phải thực hiện)

b. Thân đoạn: Kể những sự việc chính.

- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện - Diễn biến câu chuyện

- Tình huống nào đòi hỏi tập thể lớp phải tập trung cao độ, đoàn kết, hợp lực để giải quyết vấn đề?

- Các thành viên trong lớp đã nỗ lực như thế nào để giải quyết vấn đề/ vượt qua thử thách?

( Chú ý kể các sự việc cao trào để câu chuyện thêm hấp dẫn)

c. Kết đoạn:

- Cách 1: kết thúc câu chuyện.

- Cách 2: Cảm xúc của em về câu chuyện vừa kể, bài học rút ra về sức mạnh tinh thần tập thể, vai trò của mỗi

vẻ đẹp của một loài hoa mà em đã có dịp ngắm nhìn.

Hình thức: thảo luận nhóm, trình bày vào bảng phụ.

Nhóm 1,2 đề a.

Nhóm 3,4 đề b.

cá nhân trong một tập thể, cộng đồng.

a. Mở đoạn: Giới thiệu loài hoa định tả ( em đã được nhìn thấy ở đâu? Vào thời gian nào? Cảm xúc chung của em về loài hoa đó như thế nào?

b. Thân đoạn: Tả chi tiết:

- Những đặc điểm nổi bật của hoa: hoa, lá, cành, màu sắc, mùi hương…

- tả bao quát: nhìn từ xa, khóm hoa/ dãy hoa/ hàng hoa trông như thế nào?

- Ý nghĩa, công dụng của hoa.

c. Kết đoạn: Cảm xúc, suy nghĩ, liên tưởng của em khi ngắm hoa.

Một phần của tài liệu GIÁO án dạy THÊM văn 7 (Trang 38 - 41)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(402 trang)
w