ÔN TẬP TỔNG HỢP
Tiết 1: TỤC NGỮ VIỆT NAM
A. Hệ thống lại kiến thức đã học (20 phút)
Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1. Ôn lại kiến thức
? Em nhắc lại khái niệm tục ngữ?
? Tục ngữ thường nói về những chủ đề gì?
I. Ôn lại kiến thức
1. Khái niệm tục ngữ và đặc điểm
- Là những câu nói của dân gian ngắn gọn, có vần điệu, hình ảnh, đúc kết những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt của cuộc sống , được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời ăn tiếng nói hàng ngày.
- Tục ngữ bao giờ cũng có nghĩa đen là nghĩa trực tiếp gắn với hiện tượng ban đầu nhằm phản ánh kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất và sinh hoạt xã hội.
- Những câu TN thể hiện kinh nghiệm về con người, xã hội thường không sử dụng chủ ngữ nên rất hàm súc, cô đọng, có nghĩa bóng và có khả năng ứng dụng vào nhiều trường hợp khác nhau . - Tục ngữ có nhiều chủ đề :
+ Quan niệm về giới tự nhiên : Các câu đã học.
+ Đời sống vật chất :
Người sống về gạo, cá bạo về nước; Có thực mới vực được đạo ; Miếng khi đói bằng gói khi no ; ăn một miếng, tiếng một đời ; lợn giò, bò bắp, vịt già, gà tơ ; mùa hè cá sông, mùa đông cá bể ; + Đời sống xã hội :
Nhà nào giống ấy. cây có cội, sông có nguồn ; Giỏ nhà ai ,quai nhà nấy ; giấy rách giữ lề; Một
? Nêu lại giá trị nội dung của tục ngữ?
? Tục ngữ có đặc điểm gì về nghệ thuật?
? Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa tục ngữ với ca dao, thành ngữ?
giọt máu đào hơn ao nước lã….
+ Đời sống tinh thần và những quan niệm về nhân sinh :
Người là hoa đất ; Người như hoa ở đâu thơm đấy ; Trông mặt mà bắt hình dong ; Lớn vú bụ con ; Cái răng cái tóc là góc con người ; Môi dày ăn vụng đã xong- môi mỏng hay hớt môi cong hay hờn ; tẩm ngẩm mà đấm chết voi …
2. Giá trị nội dung
Những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất. Những kinh nghiệm ấy là “túi khôn”
của nhân dân nhưng chỉ có tính chất tương đối chính xã vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu dựa vào quan sát. Còn những câu tục ngữ về con người và xã hội đưa ra những nhận xét, lời khuyên về phẩm chất và lối sống con người cần có.
3. Giá trị nghệ thuật
- Lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp - Giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ
- Các về thường đối xứng nhau cả về hình thức lẫn nội dung
4. Phân biệt tục ngữ với ca dao; tục ngữ với thành ngữ.
* Giống
Đều là những sáng tác của nhân dân lao động và có tính chất truyền miệng.
*Khác
- Thành ngữ là một cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh, vận dụng trong lời ăn tiếng nói hàng ngày tạo sắc thái tao nhã, tránh rườm rà, làm cho lời nói bóng bẩy.
- Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, còn ca dao câu đơn giản nhất cũng phải là cặp lục bát.
- Tục ngữ nói đến kinh nghiệm lao động sản xuất còn ca dao nói đến tư tưởng tình cảm con người - Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, ổn định thiên về lí trí nhằm nêu những nhận xét khách quan còn ca dao là thơ trữ tình thiên về tình cảm, nhằm phô diễn nội tâm con người.
B. Luyện tập : (25p)
Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
- Hình thức tổ chức luyện tập : cá nhân Bài tập 1
Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào là tục ngữ, trường hợp nào là thành ngữ, ca dao.
1. Giấy rách phải giữ lấy lề.
2. Dai như đỉa đói
3. Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa 4. Cạn tàu ráo máng
5. Con dại cái mang
6. Lươn ngắn chê chạch dài 7. Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài 8. Lúa chiêm lấp ló đầu bờ Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên .
9. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa Bay cao thì nắng bay vừa thí râm
- HS làm bài, nhận xét.
- GV nhận xét, sửa chữa.
*Trắc nghiệm
Bài tập 1: Dòng nào sau đây là tục ngữ?
A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây B. Nước chảy đá mòn C. Rau nào sâu ấy
D. Lên thác xuống ghềnh PA. A
Bài tập 2: Câu tục ngữ nào sau đây không nói về kinh nghiệm trong lao động sản xuất?
A. Chuồng gà hướng đông, cái lông chẳng còn.
B. Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
D. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống PA. C
Bài tập 3: Câu tục ngữ "Một mặt người bằng mười mặt của" khuyên chúng ta điều gì?
A. Hãy biết quý trọng cả người lẫn của cải
B. Hãy biết coi trong của cải của bản thân C. Đừng nên coi trọng của cải
D. Hãy biết quý trọng con người hơn của cải
PA. D
Bài tập 4: Câu tục ngữ nào không cùng nội dung với câu tục ngữ "Một mặt người bằng mười mặt của"?
GV chốt kiến thức - Tục ngữ: 1, 7, 8, 9 - Còn lại là thành ngữ.
Lưu ý: câu 8, 9 hình thức thơ lục bát nhưng nội dung nêu kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất.
A. Người làm ra của, của không làm ra người
B. Người sống đống vàng C. Người ta là hoa của đất D. Người còn thì của còn PA. C
Bài tập 5: Câu tục ngữ "Đói cho sạch, rách cho thơm" khuyên chúng ta điều gì?
A. Khi đói cần giữ cho quần áo sạch sẽ, thơm tho
B. Khi đói có thể không cần giữ sạch sẽ nữa
C. Khi đói khi no, lúc nào cũng phải giữ gìn quần áo cho sạch sẽ
D. Dù hoàn cảnh nào cũng phải giữ phẩm giá cho trong sạch
PA. D
Bài tập 6: Để lập dàn ý cho đề bài: Giải thích câu tục ngữ: "Thương người như thể thương thân", câu hỏi tìm ý nào dưới đây là không cần thiết?
A. Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ như thế nào?
B. Vì sao nhân dân ta lại khuyên phải thương người như thể thương thân?
C. Làm thế nào để thực hiện lời khuyên trong câu tục ngữ?
D. Có khi nào lời khuyên đó sai không?
PA. D
Bài tập 7: Ý nào dưới đây không cần thiết khi làm bài nghị luận cho đề bài:
Chứng minh câu tục ngữ: "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"?
A. Giải thích câu tục ngữ
B. Chứng minh truyền thống biết ơn của dân tộc
C. Phát biểu cảm nghĩ về lòng biết ơn D. Làm thế nào để thực hiện lời khuyên của câu tục ngữ
PA. C