Dạng II: Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí (Luyện tập)
Tiết 25: Bài thơ: “ Qua đèo Ngang” – Bà Huyện Thanh Quan
A. Hệ thống lại kiến thức đã học ( 15 phút)
Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số hiểu biết về tác giả Bà Huyện Thanh Quan.
I. Tác giả:
- Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh, quê làng Nghi Tàm ( Tây Hồ - Hà Nội ).
- Là một trong những nữ sĩ tài danh hiếm có.
- Thơ của bà hay nói đến hoàng hôn, man mác buồn, giọng điệu du dương, ngôn ngữ trang nhã, hồn thơ đẹp, điêu luyện.
- GV cho HS nhắc lại các kiến II. Tác phẩm:
thức cơ bản của bài:
? Trình bày hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
? Nêu thể thơ, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt có trong bài?
- GV yêu cầu HS chỉ rõ đặc điểm của thể thơ, chỉ rõ các phương thức biểu đạt có trong từng câu thơ của bài.
? Bài thơ được chia làm mấy phần? Nội dung của mỗi phần là gì?
- HS thảo luận lại các nội dung chính của bài thơ. Sau đó trình bày tóm tắt nội dung đó.
1. Hoàn cảnh ra đời:
- Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, phân chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
- Bài thơ được viết khi bà trên đường vào Huế làm Cung trung giáo tập.
2. Thể thơ, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật ( Mỗi câu bảy tiếng, mỗi bài tám câu).
- Kiểu văn bản: Biểu cảm.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, tự sự và miêu tả.
3. Kết cấu: 4 phần
- Hai câu đề: Cảnh thiên nhiên đèo Ngang.
- Hai câu thực: Hình ảnh con người.
- Hai câu luận: Tâm trạng của con người.
- Hai câu kết: Tâm sự sâu kín của tác giả.
4. Tóm tắt nội dung:
- Bức tranh cảnh vật:
+ Thời gian: Buổi chiều tà.
+ Không gian: trời, non, nước – cao rộng, bát ngát.
+ Cảnh vật: cỏ cây, đá, hoa, tiếng chim kêu, nhà chợ bên sông,… hiện lên tiêu điều, hoang sơ.
- Tâm trạng con người:
+ Hoài cổ, nhớ nước, thương nhà.
+ Buồn, cô đơn.
5. Ý nghĩa, nghệ thuật:
- Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn thầm lặng, niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật đèo Ngang.
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật một cách điêu luyện.
+ Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
+ Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa gợi hình, gợi cảm.
+ Sử dụng nghệ thuật đối hiệu quả trong việc tả cảnh, tả tình.
B. Luyện tập ( 30 phút ) :
Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
- Hình thức tổ chức luyện tập:
cá nhân.
- HS thực hiện Bài tập 1:
a. Cảnh vật được miêu tả trong bài thơ vào thời gian nào? Nêu ý nghĩa thời gian đó?
b. Cảnh đèo Ngang được gợi tả
- GV chốt kiến thức
a. Thời điểm: Bóng xế tà => Mặt trời đã lặn, ngày sắp tàn.
=> Gợi cảm giác buồn thương, mong được sum họp, nhất là với người lữ thứ.
bằng những chi tiết nào?
c. Nhận xét về cảnh đèo Ngang qua sự miêu tả của Bà Huyện Thanh Quan?
b.
- Cảnh đèo Ngang được miêu tả gồm những chi tiết: cỏ cây, hoa lá, dãy núi, con sông, cái chợ, mấy túp nhà, tiếng chim quốc, chim đa đa, vài chú tiều. => Các chi tiết gợi cảnh đèo Ngang um tùm, hoang sơ, rậm rạp. Con người thì ít ỏi, thưa thớt.
- Các từ láy: “ lom khom, lác đác”, các từ tượng thanh “ quốc quốc, đa đa” có tác dụng lớn trong việc gợi hình, gợi cảm và càng gợi lên cảm giác hoang vắng, quạnh hiu.
c. Cảnh đèo Ngang là cảnh thiên nhiên, núi đèo bát ngát, thấp thoáng có sự sống của con người nhưng rất hoang sơ.
Cảnh được miêu tả vào lúc chiều tà, lại được nhìn từ tâm trạng của kẻ xa quê nên cảnh gợi lên cảm giác buồn, hoang sơ, vắng lặng.
- Hình thức tổ chức luyện tập:
Nhóm.
- Các nhóm hoạt động trong vòng 5 phút. Sau đó cử đại diện trình bày.
Bài tập 2: Hình dung tâm trạng của Bà huyện Thanh Quan khi qua đèo Ngang?
- GV chốt kiến thức
- Giữa không gian ấy, con người đối mặt với nỗi cô đơn:
Một mảnh tình riêng, ta với ta. Tâm sự sâu kín, một mình mình biết, một mình mình hay. Tình thương nhà, nỗi nhớ nước da diết, âm thầm lặng lẽ. Ẩn trong bức tranh thiên nhiên là tâm trạng của người lữ thứ. Đó là tâm trạng buồn, cô đơn, hoài cổ.
- Đọc bài thơ, ta cảm nhận được tiếng kêu da diết của chim cuốc, chim đa đa cũng chính là tiếng lòng da diết nhớ nhà, nhớ quá khứ của đất nước. Câu thơ cuối cũng chính là cao trào của nỗi buồn, nỗi cô đơn của người khách xa quê.
- Giữa cảnh trời, non, nước và một mảnh tình riêng có quan hệ đối lập nhau. Cảnh càng rộng lớn thì tình càng cô đơn, con người càng nhỏ bé nhỏ. Như thế, rõ ràng cảnh góp phần khiến nỗi cô đơn của tác giả càng lớn hơn, nặng nề hơn.
- Hình thức tổ chức luyện tập:
cá nhân.
- GV đưa bài tập dạng đọc- hiểu, tổng hợp kiến thức.
- HS thực hiện Bài tập 3:
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
“Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà …
(Ngữ văn 7, tập 1, NXB Giáo dục)
1. Nội dung của đoạn thơ trên?
2. Các từ: lom khom, lác đác thuộc loại từ gì?
3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ: Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
4. Từ đoạn thơ trên, em hãy viết đoạn văn từ 4-6 câu trình bày suy nghĩ của mình về vẻ đẹp thiên nhiên. Trong đoạn văn đó có sử dụng một cặp quan hệ từ.
1. Cảnh Đèo Ngang lúc về chiều tiêu điều, hoang vắng, thấp thoáng sự sống của con người nhưng còn hoang sơ.
2. Từ láy
3. Điệp ngữ: “chen”. Làm nổi bật sự hoang vắng của nơi đây.
4.
- Rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên - Sống gần gũi, hòa hợp với thiên nhiên - Yêu quý, giữ gìn bảo vệ thiên nhiên
- Phê phán những hành động phá hoại thiên nhiên