II. Phần Tập làm văn
2. Cách làm bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học
- Để làm được bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học, trước tiên phải xác định được cảm xúc, suy nghĩ của mình về tác phẩm đó.
- Những cảm nghĩ ấy có thể là cảm nghĩ về cảnh và người ; cảm nghĩ về vẻ đẹp ngôn từ; cảm nghĩ về tư tưởng của tác phẩm.
B. Luyện tập :
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
- GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, phần đọc- hiểu: Bài tập 1,2,3 có chung đặc điểm:
+ Yêu cầu: nhận biết điệp ngữ, dạng điệp ngữ, hiểu và nêu ngắn gọn tác dụng của điệp ngữ.
+ Cách làm:
a. Tìm điệp ngữ, các em rà soát trong đoạn thơ, đoạn văn, văn bản có những từ ngữ, cụm từ, câu nào được lặp lại, việc lặp lại đó có giá trị không hay là lỗi lặp từ, nếu có giá trị nhấn mạnh làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh thì đó là điệp ngữ, ghi điệp ngữ đó ra tờ giấy thi.
Điệp ngữ đó phải đặt trong dấu ngoặc kép.
b. Xem điệp ngữ em vừa tìm được thuộc một trong các dạng điệp ngữ nào đã học, ghi tên
dạng điệp ngữ vào tờ giấy thi
c. Đọc kĩ đề chỉ yêu cầu nêu ngắn gọn nên các em viết thành đoạn văn ngắn gọn( khoảng4- 5 dòng), không phân tích dài dòng, tập trung nêu bật tác dụng của điệp ngữ. Đoạn văn ngắn nhưng vẫn đủ 3 phần mở đoạn thân đoạn, kết đoạn
VD: Biện pháp tu từ điệp ngữ trong đoạn thơ ( đoạn văn) đã làm nổi bật…..(phần trong dấu 3 chấm là tác dụng của điệp ngữ trong đoạn thơ, đoạn văn đó. Tránh nêu chung chung tác dụng của điệp ngữ đó như trong ghi nhớ)
+ Thời gian làm câu đọc hiểu này khoảng 12 phút
- GV cho học sinh thực hiện hoạt động nhóm. GV chia lớp thành 4 nhóm. Nhóm 1- BT1, nhóm 2- BT2, nhóm 3- BT3, nhóm 4- TB4.
- Các nhóm làm bài, trình bày lên bảng -> nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV hướng dẫn kĩ năng làm bài, chốt kiến thức. sửa lỗi trình bày cho HS.
Bài tập 1: Cho đoạn thơ sau:
“ Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa…”
a. Tìm điệp ngữ
b. Xác định dạng điệp ngữ.
c. Nêu ngắn gọn tác dụng của điệp ngữ.
Đáp án:
a. Điệp ngữ: “Của chúng ta, những”
b. Dạng: Cách quãng
c. Tác dụng: trời xanh, núi rừng, những ngả đường, dòng sông…là những hình ảnh của đất nước hùng vĩ, giàu đẹp. Các điệp từ, điệp ngữ trên vừa nhấn mạnh ý thơ, vừa tạo nên âm điệu mạnh mẽ, hào hùng, nhấn mạnh sự giàu đẹp hùng vĩ của đất nước, bộc lộ niềm tự hào của tác giả, niềm tự hào về ý chí tự lập, tự cường, tinh thần làm chủ đất nước.
Bài tập 2 :
a. Hãy ghi lại những điệp ngữ được sử dụng trong bài thơ: “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh
b. Cho biết các điệp ngữ đó là dạng điệp ngữ gì?
c. Nêu ngắn gọn tác dụng của các điệp ngữ đó
Đáp án:
*Bài “Cảnh khuya”
- Điệp ngữ: “lồng”
+ Dạng điệp ngữ: Điệp ngữ cách quãng + Tác dụng: Điệp ngữ “lồng” làm nổi bật cảnh đêm trăng trở nên sinh động, ấm áp hơn, mở ra không gian nhiều chiều gợi ên bức tranh khuya lung linh, huyền ảo, các sự vật đan cài, hòa quyện, giao hòa.
- Điệp ngữ: chưa ngủ
- Dạng điệp ngữ: Chuyển tiếp (vòng) - Tác dụng: Đưa người đọc đến với một khám pháp bất ngờ, thú vị: Bác Hồ chưa ngủ không chỉ vì cảnh đêm trăng quá đẹp mà còn vì Bác lo việc nước->Tình yêu thiên nhiên và tình yêu Tổ quốc hài hoà trong tâm hồn Bác, chất thi sĩ và chiến sĩ hòa quyện.
Bài tập 3: Cho đoạn thơ sau:
“Cháu chiến đấu hôm nay Vì lòng yêu Tổ quốc Vì xóm làng thân thuộc Bà ơi, cũng vì bà Vì tiếng gà cục tác...”
(Xuân Quỳnh, “Tiếng gà trưa”, Ngữ văn 7,Tập I)
a. Xác định điệp ngữ trong đoạn thơ trên.
b. Cho biết các điệp ngữ đó thuộc dạng điệp ngữ nào?
c. Nêu ngắn gọn tác dụng của cách diễn đạt đó.
Đáp án
a.Điệp ngữ “vì” được điệp đi điệp lại bốn lần...
b. Tác dụng:
+ Tạo cho giọng thơ thêm dồn dập, tha thiết...
+ Nhấn mạnh mục đích chiến đấu của người chiến sĩ.
+ Diễn tả một cách chân thành, cảm động tình yêu bà, tình yêu quê hương đất
nước.Tình yêu ấy vừa thiêng liêng lớn lao vừa gần gũi. bình dị…
Tiết 53: Luyện tập :
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Bài tập 1: Đọc đoạn thơ sau và thực hiện
yêu cầu bên dưới.
Trên đường hành quân xa Dừng chân bên xóm nhỏ Tiếng gà ai nhảy ổ:
“ Cục… cục tác cục ta”
Nghe xao động nắng trưa Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ
a.Đoạn thơ trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
b. Bài thơ có đoạn thơ trên được viết theo thể thơ gì? Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
c. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ.
- GV hướng dẫn HS kĩ năng làm từng phần
+ Phần a,b ghi thật ngắn gọn, sử dụng gạch đầu dòng, tên văn bản đặt trong dấu ngoặc kép.
+ Phần c. Đây là yêu cầu phân tích tác dụng của biện pháp tu từ có trong đoạn thơ chứ không chỉ nêu ngắn gọn tác dụng nên các em phải viết thành đoạn văn hoàn chỉnh theo các bước sau. Độ dài khoàng 10-15 dòng)
+ Thời gian làm phần đọc hiểu này khoảng 15-20 phút
*Bước 1: Nêu được xuất xứ đoạn thơ, (Trích VB nào? ) và nội dung khái quát của đoạn thơ đó.
Đáp án
a.Đoạn thơ trên được trích trong văn bản
“Tiếng gà trưa” của tác giả Xuân Quỳnh.
b.Bài thơ được viết theo thể thơ 5 chữ tự do.
- Nhân vật trữ tình trong bài thơ trên là anh chiến sĩ.
c. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn thơ
* Bứơc 1: Đọc, xác định nội dung chính đoạn thơ: Tâm trạng của người chiến sĩ khi nghe âm thanh tiếng gà trên đường hành quân.
* Bước 2: Xác định phép tu từ:
- Điệp ngữ : “ nghe”
- Liệt kê: Nghe xao động nắng trưa/ Nghe bàn chân đỡ mỏi/ Nghe gọi về tuổi thơ.
- ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Nghe (nghe xao động nắng trưa/ Nghe bàn chân đỡ mỏi/ Nghe gọi về tuổi thơ.)
* Bước 3: Phân tích tác dụng của phép tu từ:
- Điệp ngữ cách quãng: “ nghe” lặp lại ba lần ở đầu ba dòng thơ liên tiếp làm cho nhịp thơ nhanh, dồn dập, đoạn thơ giàu nhạc điệu và dạt dào cảm xúc. Đồng thời thể hiện nỗi xúc động từng đợt trào dâng trong lòng người chiến sĩ khi nghe âm thanh quen thuộc của quê hương.
- Bên cạnh đó BPTT lịêt kê kết hợp với ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Nghe xao động nắng trưa/
Nghe bàn chân đỡ mỏi/ Nghe gọi về tuổi thơ.
Người chiến sĩ không chỉ nghe âm thanh tiếng gà bằng thính giác mà còn lắng nghe cảm nhận bằng thị giác, bằng xúc giác, cảm xúc của tâm hồn, bằng hồi ức. Khi nghe âm thanh tiếng gà
* Bước 2: Gọi tên đúng biện pháp tu từ và chỉ rõ được biện pháp tu từ đó
* Bước 3: Chỉ rõ được tác dụng của biện pháp tu từ mà t/g sử dụng
* Bước 4: Nêu cảm nghĩ sâu sắc về đoạn thơ đó
- HS làm việc:
- Hình thức cá nhân
- HS thực hiện bài tập ra giấy nháp
- GV gọi HS trình bày trên bảng, hs khác bổ sung
- GV chốt kiến thức.
quen thuộc, người chiến sĩ có cảm giác như nắng trưa cũng lung linh, xao động, thấy đôi bàn chân đỡ mỏi mệt, con đường hành quân bớt xa.
Tiếng gà trưa đánh thức kỉ niệm tuổi thơ với bà, gia đình, quê hương. Tiếng gà như sợi dây vô hình nối liền quá khứ với hiện tại…
* Bước 4: Cảm nghĩ chung: Đoạn thơ ngắn nhưng khắc hoạ được tâm hồn nhạy cảm cùng tình yêu quê hương đất nước thắm thiết sâu nặng của người lính.
Bài tập 2: Đọc câu ca dao sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu a. Bài ca dao trên nằm trong chủ đề nào em được học?
b. Hãy tìm một bài ca dao cũng mở đầu bằng cụm từ “ thân em”. Những bài ca dao đó thường nói về ai, về điều gì và thường giống nhau như thế nào về nghệ thuật?
c. Phân tích hiệu quả phép tu từ trong câu ca dao trên.
- GVhướng dẫn HS kĩ năng làm bài:
+ Câu hỏi a, b các em trả lời ngắn gọn ghi rõ mục a, b. Phần b trả lời có thể dùng gạch đầu dòng.
+ Câu c làm các bước như bài tập 1.
+ Thời gian làm phần đọc hiểu này khoảng 15-20 phút
- HS làm bài +Hình thức cá nhân
+ HS thực hiện bài tập ra giấy nháp
+ GV gọi HS trình bày trên bảng, hs khác bổ sung
+GV chốt kiến thức.
Đáp án
a. Bài ca dao trên nằm trong chủ đề: “Những câu hát than thân”
b.Hs tìm đúng bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “ thân em”
- Những bài ca dao đó thường nói về người phụ nữ trong xã hội cũ, là lời than thở cho thân phận nhỏ bé, bị coi thường của họ, bày tỏ niềm thương cảm…. Những bài ca dao đó thường mở đầu bằng cụm từ “ thân em”, thường sử dụng cách nói so sánh, ẩn dụ…
c. Bài ca dao trích trong chùm ca dao than thân.
Bài ca dao viết về thân phận người phụ nữ.
+ Biện pháp tu từ: so sánh: Thân em với trái bần trôi- thứ quả chua, chát, mọc hoang dại.
+ ẩn dụ; trái bần trôi- chỉ thân phận người phụ nữ. Gió dập sóng dồi- chỉ sóng gió cuộc đời dồn dập xô đẩy
Tác dụng:-> nổi bật số phận chìm nổi, lênh đênh trôi dạt vô định đầy sóng gió, bất lực, bế tắc, bị rẻ rúng, xem thường của người phụ nữ trong XHPK.
=>Thương cảm, xót xa cho thân phận người phụ nữ; căm phẫn các thế lực trong XHPK bất công vô nhân đạo
Bài tập 3: Cho câu thơ:
“Sông núi nước Nam vua Nam ở.”(SGK Ngữ văn 7 - Tập I, NXB Giáo dục)
a) Ghi lại theo trí nhớ ba câu thơ tiếp theo để hoàn chỉnh một bài thơ.
b) Cho biết nhan đề bài thơ. Bài thơ thuộc thể thơ gì?
Đáp án :
hoặc có cách diễn đạt khác
a) Ghi chính xác 3 câu thơ của bài để hoàn chỉnh bài thơ
b)-Tên bài thơ: Sông núi nước Nam (hoặc Nam quốc sơn hà)
- Thể thơ : Bài thơ viết theo thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
c) Nêu ngắn gọn giá trị nghệ thuật và nội dung bài thơ.
d. Tìm một đại từ trong bài thơ em vừa chép.
- GV hướng dẫn HS kĩ năng làm bài:
+ Phần a, chép theo trí nhớ chính xác cả dấu hỏi chấm, sai 1-2 lỗi sẽ bị trừ điểm.
+ phần b: Nêu rõ tên bài thơ: Sông núi nước Nam (hoặc Nam quốc sơn hà)
d.Nêu ngắn gọn nội dung, nghệ thuật, các em nên ghi thành đoạn văn : VD :Với nghệ thuật đặc sắc… , bài thơ đã khẳng định….Vì thế bài thơ được là Bản tuyên ngôn…
d. Ghi đại từ ra giấy thi.
+ Thời gian làm câu hỏi đọc hiểu dạng đơn giản này khoảng 15 phút.
- HS làm bài +Hình thức cá nhân
+ HS thực hiện bài tập ra giấy nháp
+ GV gọi HS trình bày trên bảng, hs khác bổ sung
+GV chốt kiến thức.
c)
- Nội dung: Sông núi nước Nam là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.
- Nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cô đọng, hàm súc; giọng thơ dõng dạc đanh thép, hùng hồn; kết hợp nghị luận và biểu cảm...
d) Đại từ: ô chỳng mày ằ
Bài tập 4: Đọc hai câu thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
a) Hai câu thơ trên trích từ tác phẩm nào?
Tác giả là ai? Hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm ấy?
b) Nêu nội dung của hai câu thơ trên.
c) Nét đặc sắc về nghệ thuật miêu tả trong câu thơ thứ nhất? Tác dụng?
- GV hướng dẫn kĩ năng làm bài:
+ Phần a, tác giả, tác phẩm nêu ngắn gọn, gạch đầu dòng. Hoàn cảnh sáng tác phải nêu được rõ 2 ý: năm sáng tác, bối cảnh ra đời, nếu thiếu một trong 2 sẽ bị trừ điểm.
+ Phần b, yêu cầu nêu nội dung nhưng vẫn trình bày bằng đoạn văn: Ví dụ: Hai câu thơ đã mở ra trước mắt người đọc bức tranh thiên nhiên núi rừng….
+ Phần c, phân tích nghệ thuật ở câu thơ thứ nhất, viết thành đoạn văn: VD: Cái hay ở câu thơ đầu tiên có được là nhờ tác giả đã sử dụng thành công biện pháp tu
Đáp án:
- Hai câu thơ trên trích từ bài thơ “Cảnh khuya”
- Tác giả: Hồ Chí Minh.
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được viết năm 1947 ở chiến khu Việt Bắc, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
b. Nội dung:
- Miêu tả cảnh thiên nhiên núi rừng Việt Bắc trong một đêm trăng lung linh, huyền ảo, yên tĩnh,…
- Thể hiện tâm hồn nhạy cảm, tình yêu thiên nhiên tha thiết của Bác.
- Nghệ thuật:
+ So sánh âm thanh tiếng suối với tiếng hát của con người.
+ Thủ pháp lấy động tả tĩnh: lấy tiếng suối để tả sự yên ắng của cảnh khuya.
- Tác dụng:
+ Gợi tả tiếng suối trong trẻo, du dương, ngân nga, trầm bổng. Làm cho cảnh rừng yên ắng, tĩnh mịch trở nên có hồn người, xao động.
+ Đêm rừng chiến khu trở nên gần gũi, thân thương và mang hơi ấm của sự sống con người, mang đến niềm vui cho con người.
từ so sánh… . Điều có giúp ta cảm nhận được….
+Hình thức cá nhân
+ HS thực hiện bài tập ra giấy nháp
+ GV gọi HS trình bày trên bảng, hs khác bổ sung
+GV chốt kiến thức.
Tiết 54:
Luyện tập :
ĐỀ 1: ( Thời gian làm bài 90p) Câu 1 ( 3,0 điểm )
Cho câu thơ sau:
“Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà”
a.(0,5) Chép lại theo trí nhớ ba câu thơ tiếp theo để hoàn thiện bốn câu thơ đầu trong một bài thơ mà em đã học.
b.(0,5) Em hãy cho biết tên tác phẩm và tên tác giả có đoạn thơ trên?
c.(0,25) Cho biết bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
d. (0,25)Tìm từ láy có trong bốn câu thơ vừa chép.
e.(1,5) Viết đoạn văn nêu cảm nhận ngắn gọn của em về bốn câu thơ trên. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một cặp từ trái nghĩa, một cặp từ đồng nghĩa và gạch chân dưới các cặp từ đó.
Câu 2( 2,0 điểm): So sánh cách thể hiện tình cảm quê hương trong hai bài thơ
“Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” của Lý Bạch và bài thơ "Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê " của Hạ Tri Chương.
Câu 3: ( 5,0 điểm)
Cảm nghĩ về dòng sông quê em.
GV hướng dẫn Hs kĩ năng làm bài, đáp án làm đề số 1.
Câu 1(3,0 điểm):
+ Câu 1 làm trong khoảng thời gian 20 phút. Hs làm việc cá nhân.
a. Khi chép lại theo trí nhớ phải chép chính xác từng dấu câu, chính tả b. Trả lời ngắn gọn, có thể gạch đầu dòng, tên bài thơ đặt trong ngoặc kép
c+d. Gạch đầu dòng, viết câu đủ thành phần đầy đủ dựa theo câu hỏi,từ láy tìm được phải đặt trong ngoặc kép.
e.Các em căn cứ vào mức điểm cho ở phần này để trình bày bằng một đoạn văn cảm nhận về nghệ thuật và nội dung của đoạn văn . Đoạn văn đảm bảo về hình thức, có câu mở đoạn, các câu phát triển đoạn, kết đoạn. Cảm nhận về đoạn thơ thì phải cảm nhận cả nghệ thuật, nội dung.
- Trong đoạn văn phải có kiến thức Tiếng việt như yêu cầu.
a. Khi chép lại theo trí nhớ phải chép chính xác từng dấu câu, chính tả, sai 1-3 lỗi bị trừ điểm
b. Đoạn thơ nằm trong tác phẩm: “Qua Đèo Ngang”
- Tác giả của bài thơ: Bà Huyện Thanh Quan
c. Bài thơ được sáng tác theo thể thơ : Thất ngôn bát cú Đường luật d. Từ láy có trong 4 câu thơ là : “lom khom, lác đác”
e. -Thời gian:Bóng xế tà ( buổi chiều tà: chiêù muộn, nắng yếu, nhạt, ) thời gian ước lệ dễ gợi nhớ, gợi buồn.
- Cảnh vật: Cỏ cây chen đá lá chen hoa . chen lẫn vào nhau, xâm lấn tự do không ra hàng lối-> tự nhiên.
-> + Điệp ngữ, liệt kê, hiệp vần, nhân hoá, danh từ + Ước lệ, thời gian không gian nghệ thuật.
=> Cảnh thiên nhiên rậm rạp, hoang sơ, vắng lặng, nguyên thuỷ , bộc lộ sự ngạc nhiên, xúc động, gợi 1 chút buồn.
+ ( lom khom: tư thế khom lưng của người đốn củi, nhỏ nhoi ít ỏi, xa vời) + (lác đác: sự thưa thớt, ít ỏi )
->+ Điểm nhìn trên cao, mở rộng k/g + Đảo ngữ , phép đối .
+ Từ láy gợi hình đặc sắc.
+ Lượng từ chỉ sự ít ỏi, thưa thớt
=> Đèo Ngang đã xuất hiện sự sống của con người nhưng còn thưa thớt, vắng vẻ., ít ỏi, quạnh quẽ, nhạt nhoà, gợi buồn
Câu 2( 2 điểm):
-GV hướng dẫn HS kĩ năng làm bài: Đây là dạng so sánh 2 văn bản ở một khía cạnh
“cách thể hiện tình cảm quê hương” nên không so sánh toàn diện. Khi so sánh phải chỉ ra được điểm giống nhau và khác nhau. Không cần trình bày thành đoạn văn.
- Thời gian làm câu này khoảng 10 phút.
- Hình thức nhóm: 6 hs một nhóm, thảo luận, nhóm nào xong trước giành quyền trả lời. Đại diện nhóm trình bày lên bảng phụ, nhóm khác bổ sung. Gv chốt ý
+ Giống nhau: Cùng thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của những người phải sống xa quê
+ Khác nhau:
• Bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: Tình cảm quê hương được thể hiện qua nỗi sầu của người xa xứ. Tình cảm thể hiện trực tiếp, sâu lắng
• Bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê: Tình quê được thể hiện ngay chính trên quê hương, khi nhà thơ vừa đặt chân lên quê nhà sau 50 năm xa quê. Tình cảm được thể hiện gián tiếp qua giọng quê, qua sự việc trở thành khách lạ trên chính que hương mình
Câu 3: ( 5,0 điểm)
Cảm nghĩ về dòng sông quê em.
- GV hướng dẫn HS kĩ năng làm bài - Về hình thức:
+ Bài viết phải xác định đúng kiểu văn bản biểu cảm về một sự vật, con người.
+ Có bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, lời văn giàu cảm xúc, tính liên kết mạch lạc, chữ viết và trình bày khoa học, không nắc những lỗi thông thường: diễn đạt, chính tả, dùng từ, ngữ pháp...
+ Biết cách vận dụng hợp lí các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp, kết hợp với yếu tố miêu tả và tự sự.
+ Bài làm bộc lộ được cảm xúc, tình cảm sâu sắc nhất
- Về nội dung: HS có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo đầy đủ những nội dung cơ bản sau:
- Thời gian : làm trong khoảng 60 phút.
a.MB:
- Giới thiệu về con sông quê và những ấn tượng chung về dòng sông.
b.TB: