I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức
- Nắm được kiến thức về biện pháp tư từ từ vựng: chơi chữ - Vận dụng phép chơi chữ vào thực tiễn nói và viết
2. Kĩ năng:
- Nhận biết phép chơi chữ
- Chỉ rõ cách nói chơi chữ trong văn bản 3. Thái độ, phẩm chất
- Yêu quý, tự hào về ngôn ngữ dân tộc - Trung thực
- Trách nhiệm - Chăm chỉ 4. Năng lực
- Năng lực chung: năng lực thấu hiểu bản thân, tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: năng lực ngôn ngữ, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội II. Tiến trình lên lớp
Tiết 1:
A. Hệ thống lại kiến thức đã học (10 phút) Hoạt động của GV -
HS
Kiến thức cần đạt
GV: Hệ thống lại kiến thức về biện pháp nghệ thuật chơi chữ bằng sơ đồ tư duy HS: Thực hiện cá nhân.
GV: Gọi 1 HS lên chữa trên bảng, HS khác nhận xét,bổ sung. GV chốt và nhắc lại kiến thức cho HS.
B. Luyện tập : 35 phút
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
- Hình thức tổ chức luyện tập: làm việc nhóm - HS thực hiện
Bài tập 1: Xác định biện pháp nghệ thuật chơi chữ trong các ví dụ sau và cho biết đó là lối chơi chữ nào, phân tích tác dụng của nghệ thuật chơi chữ đó.
a. Duyên duyên, ý ý, tình tình Đây đây, đó đó, tình tình, ta ta b.
Một trăm thứ dầu, dầu chi là dầu không thắp?
Một trăm thứ bắp, bắp chi là bắp không rang?
Một trăm thứ than, than chi là than không quạt?
Một trăm thứ bạc, bạc chi là chẳng ai mua?
Trai nam nhi anh đối đặng thì gái bốn mùa xin theo.
Nam nhi đáp lễ:
Một trăm thứ dầu, dầu xoa không ai thắp.
Đáp án:
a. Chơi chữ điệp âm
Tác dụng: Làm cho câu ca dao hấp dẫn, thú vị.
b. Chơi chữ đồng âm
- Tác dụng: Tạo nên sự bất ngờ, thú vị, thể hiện trí tuệ dân gian.
Một trăm thứ bắp, bắp chuối thì chẳng ai rang.
Một trăm thứ than, than thân là than không ai quạt.
Một trăm thứ bạc, bạc tình bán chẳng ai mua c. Con quạ nó ăn tầm bậy tầm bạ nó chết, Con diều xúc nếp làm chay,
Tu hú đánh trống bảy ngày, Con bịp nó dậy, nó bày mâm ra.
Con cuốc nó khóc u oa,
Mẹ nó đi chợ đàng xa chưa về.
d. Con cá đâu anh ngồi câu đó Biết có không mà công khó anh ơi
e. Lươn ngắn mà chê trạch dài
Thờn bơn méo miệng chê trai lệch mồm.
c. Chơi chữ dùng những từ cùng trường nghĩa, gần nghĩa
- Trường nghĩa “các loài chim”: quạ, diều, tu hú, bịp, cuốc
- Trường nghĩa “đám ma”: chết, làm chay, đánh trống bảy ngày, bày mâm ra, khóc u oa.
Tác dụng:
- Làm cho câu ca dao giàu hình ảnh, tạo sắc thái dí dỏm, hài hước
- Khắc hoạ lên những bức tranh dân gian về một đám ma nghèo nhưng đầy đủ lễ thức. Vừa phản ảnh một phong tục trong xã hội phong kiến với nhiều màu sắc độc đáo nhưng cũng không giấu tính châm biếm sắc sảo.
d. Dùng lối nói lái - cá đâu – câu đó - có không – công khó
Tác dụng: làm cho câu ca dao hấp dẫn thú vị, tăng tính dí dỏm, hài hước
e. Dùng từ trái nghĩa, gần nghĩa - ngắn – dài: trái nghĩa
- méo miệng – lệch mồm: gần nghĩa
Tác dụng: châm biếm những người đem chủ quan của mình gán ghép cho người khác mà không thấy được mình cũng có khuyết điểm tương tự như thế, chả ai hơn ai.
Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm Bài tập 2: Cho bài ca dao sau
Con cò chết rủ trên cây,
Cò con mở lịch xem ngày làm ma Cà cuống uống rượu la đà
Chim ri ríu rít bò ra chia phần Chào mào thì đánh trống quân, Chim chích cởi trần vác mõ đi rao.
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của bài ca dao?
Câu 2: Đối tượng biểu cảm trong bài ca dao trên là gì?
Câu 3: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật chơi chữ
Đáp án:
Câu 1: Phương thức biểu cảm (biểu cảm qua tự sự)
Câu 2: Đối tượng biểu cảm: cái chết của cò mẹ Câu 3:
- Biện pháp nghệ thuật chơi chữ: dùng những từ cùng 1 trường nghĩa (các loài chim): con cò, cò con, cà cuống, chim ri, chào mào, chim chích - Tác dụng: Mỗi loài chim là hình ảnh tượng trưng cho một hạng người trong xã hội làng quê xưa. Con cò và cò con là hình ảnh của gia đình nông dân xấu số. Cà cuống chính kẻ tai to mặt lớn, có vai vế trong làng (xã trường, lí trưởng,
được sử dụng trong bài ca dao trên? Phân tích tác dụng.
Câu 4: Ý nghĩa của bài ca dao?
Bài 3: Viết một đoạn văn 5- 7 câu (chủ đề tự chọn), trong đoạn văn có sử dụng biện pháp nghệ thuật chơi chữ
địa chủ, nhà giàu. Chim ri, chào mào là bọn cai lệ, lính lộ, tay sai. Chim chích là những anh mõ làng. Tất cả bọn chúng châu vào kiếm chác, ăn uống vui vẻ, phô trương ầm ĩ. Bức tranh xã hội phong kiến được bóc trần thật đầy đủ, trọn vẹn Câu 4: Ý nghĩa bài ca dao
- Phơi bày xã hội phong kiến xưa với những hủ tục phiền nhiễu, sự phân biệt giàu nghèo, tầng lớp, sự bóc lột người dân lao động. Đến đám ma cũng trở thành một dịp để những kẻ quyền thế chia chác, kiếm ăn
- Lên án, phê phán sự bất công, vô nhân đạo trong XH phong kiến, cảm thương cho số phận người nông dân hiền lành, lương thiện.
Ví dụ:
Hôm nay sau buổi học, Hoài gặp tôi và dặn:
- Chiều nay sang nhà tớ nhé, có một món quà bí mật dành cho cậu
- Quà gì thế, quà gì thế. Tôi háo hức Hoài trả lời
- Bí mật là không được bật mí. Thế nhé Tôi ra về, lòng hồi hộp, mong ngóng.