Dạng II: Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí (Luyện tập)
H. Các yếu tố Hán Việt được dùng
HS trả lời, lấy VD Gợi ý tham khảo:
+VD1: hoa, quả, bút, bảng, học, tập,...
+VD2: thiên niên kỉ, thiên đô về Thăng Long, thiên thư
-> Từ những ví dụ HS đưa ra, GV yêu cầu HS nhận xét, nhắc lại kiến thức về đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.
GV lấy thêm VD, chốt kiến thức
I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
- Trong Tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.
+ Một số yếu tố Hán Việt có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.
+ Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xau nhau.
* GV hướng dẫn HS ôn lại các loại từ ghép Hán Việt
? Từ ghép Hán Việt gồm mấy loại?
Nêu hiểu biết của em về từng loại từ ghép Hán Việt? Cho ví dụ?
HS nhớ lại kiến thức, trả lời HS khác nhận xét, bổ sung GV chốt kiến thức.
II. Từ ghép Hán Việt: có 2 loại:
1. Từ ghép đẳng lập:
- Có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ).
VD: sơn hà, xâm phạm, huynh đệ,...
2. Từ ghép chính phụ:
- Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau (Giống với trật tự từ ghép thuần Việt).
VD: ái quốc, thủ môn,...
- Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau (Khác với trật tự từ ghép thuần Việt).
VD: thiên thư, thạch mã,...
GV hướng dẫn HS ôn lại kiến thức về sử dụng từ Hán Việt
? Sử dụng từ Hán Việt để tạo những sắc thái biểu cảm nào? Cho ví dụ?
- HS nhớ lại kiến thức, trả lời
Ví dụ 1: Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Ví dụ 2: Bác sĩ đang khám tử thi.
Ví dụ 3: Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
- HS khác nhận xét, bổ sung - GV chốt kiến thức.
? Sử dụng từ Hán Việt có nhiều sắc
III. Sử dụng từ Hán Việt:
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm
- Trong nhiều trường hợp, người ta sử dụng từ Hán Việt để:
+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính;
+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ;
+ Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.
thái biểu cảm như vậy. Theo em có nên lạm dụng từ Hán Việt trong giao tiếp không? Vì sao?
*Lưu ý: Một số từ Hán Việt không có từ thuần Việt thay thế nên khôngg tạo sắc thái biểu cảm
VD: sinh viên, du kích, đặc công,…
2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt
- Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
B. Luyện tập: (30 phút)
GV đưa ra hệ thống bài tập để luyện tập lại các kiến thức vừa ôn
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
Bài tập 1: Trò chơi: “Ai nhanh tay, nhanh trí”
- Hình thức tổ chức luyện tập: Hoạt động nhóm làm vào phiếu học tập
Thực hiện:
+ GV chia nhóm, tổ chức cuộc thi: “Ai nhanh tay, nhanh trí”
+ GV phổ biến cuộc thi
+ Câu hỏi: Từ các yếu tố Hán Việt đã cho, hãy tìm và điền tất cả các từ ghép Hán Việt vào bảng cho phù hợp + Thời gian:
5 phút Yếu tố
Hán Việt Từ ghép Hán Việt quốc
sơn cư bại
- Các nhóm HS thực hiện
- GV thu sản phẩm, chiếu, nhận xét
Bài tập 1:
Gợi ý:
Yếu tố
Hán Việt Từ ghép Hán Việt
quốc đế quốc, quốc gia, quốc tịch, cường quốc, quốc ca, quốc kì, quốc tế, quốc dân, …
sơn Sơn thủy, sơn trại, sơn nữ, sơn dương, sơn cước, sơn tặc, sơn hà, giang sơn,…
cư định cư, cư trú, chung cư, ngụ cư, di cư, ngụ cư,…
bại Thất bại, đại bại, thành bại, thảm bại, bại vong,…
Bài tập 2: Xác định và giải nghĩa các từ Hán Việt trong bài thơ sau? Cho biết các từ Hán Việt này tạo cho bài thơ sắc thái gì ?
“Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn
Gác mái ngư ông về viễn phố Gõ sừng mục tử lại cô thôn Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi Dặm liễu sương sa khách bước dồn Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn”.
(Chiều hôm nhớ nhà -Bà Huyện Thanh Quan)
- Hình thức tổ chức luyện tập: thảo luận cặp đôi
- GV hướng dẫn
Bài tập 2:
Gợi ý: Các từ Hán Việt và giải nghĩa:
Hoàng hôn : lúc nhá nhem tối , mặt trời đã lặn, ánh sáng yếu ớt và mờ dần
Ngư ông : người đàn ông đánh cá Mục tử : trẻ chăn trâu, bò
Cô thôn : thôn xóm hẻo lánh
Chương Đài : Tên một cái gác thuộc ly cung của nước Tần
Lữ thứ : nơi ở trọ (chỗ tạm nghỉ lại của người đi đường xa; thường dùng để chỉ nơi đất khách quê người)
Hàn ôn : chuyện trò thăm hỏi nhau khi gặp lại -> Các từ Hán Việt góp phần tạo sắc thái man mác, bao la, mờ mờ, ảo ảo, trang nhã của cảnh và tình trong buổi hoàng hôn .
- HS thực hiện, GV chữa bài tập.
Bài tập 3: Cho câu thơ:
“ Nam quốc sơn hà Nam đế cư”
a) Bằng trí nhớ ghi tiếp những câu thơ còn lại để hoàn thiện bài thơ?
b) Em hiểu “ nam đế, thiên thư” là gì? Tác giả sử dụng từ “Nam đế” nhằm thể hiện điều gì?
- Hình thức tổ chức luyện tập: Cá nhân - GV hướng dẫn
- HS thực hiện
Bài tập 3:
Gợi ý:
a) Hs ghi tiếp những câu thơ còn lại để hoàn thành bài thơ.
b)
- Nam đế : vua nước Nam.
- thiên thư : sách trời.
- Tác giả sử dụng từ “Nam đế” nhằm :
+ Khẳng định nước Nam đã có chủ quyền lãnh thổ riêng.
+ Thể hiện sự bình đẳng ngang hàng với hoàng đế Trung Hoa, để chứng tỏ ý thức độc lập tự cường, không chịu phụ thuộc vào nước lớn của nước Đại Việt ta.
Bài tập 4: Phân biệt nghĩa của các cặp từ sau và đặt với mỗi từ một câu?
a) nồng nhiệt – nồng hậu b) khẩn cấp – khẩn trương.
Trò chơi: “Tiếp sức”
- Hình thức tổ chức luyện tập: Hoạt động theo tổ
Thực hiện:
+ GV chia tổ
+ GV phổ biến hình thức, nội dung cuộc thi “tiếp sức”. Thời gian (5 phút)
- Các tổ chơi trò chơi, HS và GV đối chiếu, so sánh, đánh giá, cho điểm các tổ.
Tuyên dương tổ làm tốt.
Bài tập 4:
Giải nghĩa:
a) -Nồng nhiệt: đầy nhiệt tình và rất thắm thiết -Nồng hậu: nồng nhiệt và thắm thiết.
b) -Khẩn cấp: phải được tiến hành, giải quyết ngay, không chậm trễ.
-Khẩn trương: cần được tiến hành, giải quyết một cách tích cực trong thời gian gấp, không thể chậm trễ.
Đặt câu:
a) Các bạn đón tiếp rất nồng nhiệt.
Tình cảm của anh chị ấy thật nồng hậu.
b)Máy bay buộc phải hạ cánh khẩn cấp.
Chúng ta phải khẩn trương đưa người bệnh đến bệnh viện.
Bài tập 5: Viết một đoạn văn chủ đề tự chọn có sử dụng từ Hán Việt và chỉ rõ?.
- Hình thức tổ chức luyện tập: Cá nhân - GV hướng dẫn
+ Chọn một chủ đề mình thích
+ Xác định các từ Hán Việt đưa vào đoạn văn.
+ Viết đoạn văn đảm bảo nội dung và sự liên kết
- HS thực hiện
- HS đọc đoạn văn, HS khác nhận xét, bổ sung; GV nhận xét, đánh giá, đọc đoạn văn tham khảo.
Bài tập 5:
Đoạn văn tham khảo:
Trải qua hơn bốn nghìn năm lịch sử, đất nước ta phải trải qua bao trận chiến khốc liệt và đương đầu với nhiều kẻ thù mạnh. Nhưng với tinh thần đoàn kết và kiên cường trong chiến đấu, đất nước ta đã giành được nền độc lập như ngày hôm nay. Nhân dân ta đã chấm dứt hàng trăm năm sống dưới ách gông cùm, nô lệ của của thực dân, phong kiến. Và ngày hôm nay, cả dân tộc lại cùng nhau chung sức, tiếp tục xây dựng đất nước ngày càng phồn vinh, giàu đẹp. Đó là truyền thống đoàn kết quý báu của dân tộc ta.
III. Củng cố - Dặn dò 1. Củng cố:
? Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung bài học?
2. Dặn dò:
-Học bài, nắm nội dung ôn tập -Xem lại các bài tập đã làm - Làm bài tập về nhà :
Bài tập 1: Tìm 3 từ Hán Việt có sắc thái trang trọng, và 3 từ thuần Việt có nghĩa tương đương. Đặt câu với mỗi từ tìm được để thấy sự khác nhau trong cách sử dụng?
Bài tập 2: Sưu tầm một đoạn văn hoặc đoạn thơ có sử dụng từ Hán Việt. Giải thích ý nghĩa của từ Hán Việt trong đoạn văn, đoạn thơ đó. Cho biết các từ Hán Việt đó tạo sắc thái gì cho đoạn văn, đoạn thơ?