HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

Một phần của tài liệu GIÁO án dạy THÊM văn 7 (Trang 292 - 296)

ÔN TẬP TỔNG HỢP

TIẾT 3: HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt.

GV yêu cầu hs nhắc lại cách làm bài văn nghị luận chứng minh.

? Để bài viết có mạch lạc, các phần các đoạn trong bài văn lập luận chứng minh cần đảm bảo yêu cầu gì ?

I.LÍ THUYẾT.

-Muốn làm bài văn nghị luận chứng minh cần thực hiện 4 bước sau :

+Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý.

+Bước 2: Lập dàn bài :

Mở bài : Nêu luận điểm cần chứng minh.

Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn.

Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh.

+Bước 3: Viết bài .

+Bước 4 : Đọc và sửa chữa bài làm.

-Giữa các phần, các đoạn văn cần phải có phương tiện liên kết.

B: Luyện tập ( 30 phút ) Gv đưa ra yêu cầu bài tập Chia lớp thành 4 nhóm.

Nhóm 1, 2 : Tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn bài cho đề bài sau :

Đề bài : Ít lâu nay, một số bạn trong lớp có phần lơ là học tập. Em hãy viết một bài văn để thuyết phục bạn : nếu khi con trẻ không chịu khó học tập lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì có ích !”

*Hướng dẫn:

-Tìm hiểu đề, tìm ý:

+Kiểu bài văn : Nghị luận chứng minh.

+Luận điểm: nếu khi còn trẻ không chịu khó học tập lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì có ích.

+Luận cứ 1: Giải thích thế nào học.

+Luận cứ 2: Bàn luận vè ý nghĩa của việc học.

+Luận cứ 3: Thực trạng của việc học hiện nay.

+ Luận cứ 4: Giải pháp

+Luận cứ 5 : Liên hệ bản thân.

-Lập dàn bài :

*MB: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

Dẫn dắt vấn đề NL:

*TB:

-Giải thích thế nào là học?

Học tập là quá trình con người chủ động tìm kiếm, lĩnh hội tri thức để góp phần hoàn thiện bản thân mình, đóng góp cho sự phát triển của xã hội.

Ý kiến nêu trên là một lời khẳng định khá đúng đắn và sâu sắc về tầm quan trọng của việc học đối với mỗi cá nhân.

Ý kiến đã chỉ ra rằng tuổi trẻ là lứa tuổi sung sức, nhiều năng lượng, ước mơ, khát vọng luôn ắp đầy thôi thúc con người học hỏi trau dồi tri thức. Tuổi trẻ cũng là khoảng thời gian lí tưởng để ta rèn luyện tâm hồn, tình cảm, những trải nghiệm, vốn sống thiết yếu để khi trưởng thành sẽ làm được những điều có ích cho bản thân, gia đình và xã hội.

2. Bàn luận:

a. Ý nghĩa của việc học:

Đối với bản thân: Học tập là con đường ngắn nhất giúp ta tiến về phía trước, mở ra cánh cửa tương lai nơi có thành công, hạnh phúc đang đón đợi.

Đối với xã hội: học tập là phương tiện thúc đẩy con người phát triển xã hội. Khi chúng ta có tri thức, vốn sống cộng thêm lòng nhiệt huyết, khát vọng được cống hiến thì đất nước sẽ phát triển giàu mạnh hơn, con người sẽ hạnh phúc, giàu sang hơn.

b. Lí giải tuổi trẻ là thời gian con người cần không ngừng học tập:

Đời người là hữu hạn, như thiên nhiên đất trời cứ đông qua xuân tới, hạ đi là thu đã về;

trăm năm trông vậy mà hóa ra thật ngắn, bởi cuộc sống có biết bao điều lí thú chưa được khám phá, biết bao mối bận tâm chưa được giải quyết…

Tuổi trẻ là khoảng thời gian con người có nhiều mơ mộng, ước vọng, nhiều khi thất bại nhưng nó đều đem lại những bài học quý giá để đến khi trưởng thành không phạm phải sai lầm.

Khi còn trẻ, ta có thể thỏa sức trải nghiệm với ngàn lần “thử” như thử sáng tác một bài thơ giàu cảm xúc, thử làm một bà nội trợ nấu những món ăn ngon, thử trồng một loại cây ưa thích… bởi khi lớn lên, cuộc sống có quá nhiều thứ bộn bề, lo toan cần ta trăn trở, suy nghĩ.

Khi còn trẻ, ta học tập, trải nghiệm nếu thất bại thì chỉ như những cơ hội giúp ta nhận ra thiếu sót mà cải thiện, nhưng khi trưởng thành, có thể sẽ có những thất bại làm ta ngã gục, đau đớn, bị nhiều người chỉ trích, chê cười…

Bên cạnh việc rèn luyện tri thức, tuổi trẻ cũng là lúc con người cần rèn luyện những đức tính tốt để sau này không sa chân vào những chốn bùn lầy của xã hội, không trở thành những “kẻ phá hoại”.

3. Thực trạng:

Hiện nay, có rất nhiều bạn trẻ lơ là việc học, dù biết đó là việc quan trọng nhưng vẫn phớt lờ, chểnh mảng.

Học qua loa, đối phó.

Học vì thành tích, vì áp lực từ thầy cô, cha mẹ.

Nhiều bạn trẻ đã bị sa đà vào những chốn ăn chơi, nghiện hút, gây mất trật tự an ninh…

Lâu dần hình thành thói quen lười biếng, ỷ lại vào người khác mà không cố gắng, chủ động học tập để phát triển bản thân.

4. Giải pháp:

Cần xác định được động lực học tập để cố gắng không ngừng.

Việc học phải đi đôi với hành để những kiến thức sách vở trở nên thiết thực, gần gũi hơn.

Chủ động học tập và chủ động góp ý khi thấy những người xung quanh lơ là việc học.

5.Liên hệ bản thân:

-Xác định rõ mục tiêu của việc học ngay từ đầu.

-Phải có phương pháp học cho hợp lý.

III. Kết bài:

• Nêu cảm nhận bản thân:

Tương lai của chúng ta là do bản thân mỗi người chịu trách nhiệm, nếu thời trẻ không cố gắng học tập thì khi lớn lên sẽ phải ngậm ngùi, tiếc nuối nhìn về thành công của người khác. “Không có giới hạn cho quy trình học cách để học” vì vậy ai còn trẻ cũng nên học để dẫn đầu, dù đã trưởng thành với nhiều lo toan, mỗi người vẫn nên tiếp tục học tập để không bị tụt lại phía sau.

Nhóm 3,4 : Tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn bào cho đề bài sau :

Đề bài : Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.

*Hướng dẫn :

-Tìm hiểu đề, tìm ý:

+Kiểu bài : văn nghị luận chứng minh.

+ Luận điểm : bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc của chúng ta.

+Luận cứ 1: Giải thích thế nào rừng.

+Luận cư 2: Bàn luận vấn đề ( vai trò của rừng đối với đời sống của con người. ) +Luận cứ 3: Thực trạng của việc sử dụng rừng hiện nay.

+Luận cư 4: Giải pháp.

+Luận cứ 5: Liên hệ bản thân.

-Lập dàn bài :

*MB:

-Giới thiệu và dẫn dắt vấn đề nghị luận.

- Trích dẫn vấn đề nghị luận:

*TB:

-Giải thích rừng là gì?

+ Rừng là hệ sinh thái, có nhiều cây cối lâu năm, nhiều loài động vật quý hiếm...

+ Bảo vệ: Là giữ gìn, ngăn chặn sự phá hoại rừng để cho rừng được phát triển.

-Vai trò của rừng: ( bàn luận vấn đề Nl).

+ Rừng cung cấp cho chúng ta nhiều loại gỗ quý (lim, mun, trắc, gụ,...) để làm ra các sản phẩm có giá trị kinh tế cao như bàn ghế, tủ,... làm nhà, xây dựng đình chùa,...

+ Rừng là vành đai phòng hộ đầu nguồn, chống xói mòn , lở đất, ngăn lũ....Điều hòa khí hậu, cung cấp oxi duy trì sự sống.

+ Rừng là kho tàng thiên nhiên,phong phú vô tận. Rừng cung cấp cho con người nhiều lâm sản quý giá.

+ Rừng với những cảnh quan đẹp đẽ là nơi để cho con người thư giãn tinh thần, bồi bổ tâm hồn.

+ Rừng gắn bó chặt chẽ với lịch sử dựng nước, giữ nước của dân tộc Việt Nam.

DC: Rừng chiến khu VB, Trường Sơn... nơi ẩn nấp, chiến đấu.

-Hiện trạng của rừng hiện nay:

+Rừng bị tàn phá nghiêm trọng, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp do khai thác bừa bãi, do khai hoang làm rẫy...dẫn đến hiện tướng sạt lở núi, lũ quét...tàn phá nhà cửa, mùa màng, cướp đi sinh mạng của con người và phá vỡ cân bằng sinh thái, gây thiệt hại không thể bù đắp được.

+Khai thác lâm sàn bừa bãi-> Hệ thống thực vật bị ảnh hưởng, có loài gần như tuyệt chủng. Hệ cân bằng sinh thái bị phá vỡ....

-Chúng ta càn phải làm gì? ( giải pháp ).

+Bảo vệ rừng là bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống của con người.

+ Mỗi con người phải có ý thức tự giác bảo vệ, giữ gìn và phát triển rừng.

+ Trồng cây gây rừng, tránh tình trạng rừng xuống thấp.

+ Ngăn chặn nạn phá rừng, đốt rừng bừa bãi.

+ Có kế hoạch phòng cháy chữa cháy rừng.

-Liên hệ bản thân.

+ Là một h/s còn đang ngồi trên ghế nhà trường em cần tích cực tham gia các phong trào trồng cây gây rừng do trường, lớp và địa phương tổ chức, tuyên truyền với tất cả mọi người về tác hại của việc nếu không biết bảo vệ rừng sẽ gây thiệt hại như thế nào đến với đ/s của chúng ta.

KB:

Khái quát lại vấn đề Nl:

Bảo về rừng là nhiệm vụ chung của toàn cầu. Bảo vệ rừng chính là một trong những yếu tố hàng đầu của việc giữ gìn môi trường. Vì vậy tất cả chúng ta hãy cùng chung tay bảo vệ rừng vì bảo vệ rừng chính là đang bảo vệ cuộc sống của nhân loại.

Đại diện nhóm trình bày.

Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Gv nhận xét bổ sung và chốt kiên thức.

GV yêu cầu 2 nhóm viết đoạn mở bài và kết bài cho mỗi đề văn của nhóm mình . Hai nhóm thực hiện yêu cầu của gv .

Đại diện nhóm đọc phần mở bài và kết bài của nhóm mình.

Hs nhận xét Gv nhận xét.

III.Củng cố và dặn dò. ( 5 phút).

-Củng cố: Gv hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học.

-Dặn dò: Về nhà hoàn thiện thành bài văn hoàn chình với 2 đề văn trên.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Một phần của tài liệu GIÁO án dạy THÊM văn 7 (Trang 292 - 296)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(402 trang)
w