Văn bản Ca Huế trên sông Hương

Một phần của tài liệu GIÁO án dạy THÊM văn 7 (Trang 347 - 350)

ÔN TẬP TỔNG HỢP

Buổi 34- Tiết 100,101,102 Tiết 100: CHUYÊN ĐỀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG

II. Văn bản Ca Huế trên sông Hương

- Khung cảnh và sân khấu đặc biệt một buổi ca Huế trên sông Hương trong một đêm trăng thơ mộng

- Ca Huế là hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống, một sản phẩm văn hóa phi vật thể rất đáng trân trọng, cần được bảo tồn và phát triển

- Con người xứ Huế:

+ Tâm hồn con người Huế qua các làn điệu dân ca: thanh lịch, tao nhã, kín đáo và giàu tình cảm.

+ Những người nghệ sĩ Huế biểu diễn trên

thuyền: tài ba, điêu luyện.

b) Nghệ thuật

- Viết theo thể bút kí

- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu biểu cảm, thấm đẫm chất thơ

- Miêu tả âm rhanh, cảnh vật, con người sinh động.

c) Ý nghĩa văn bản

Ghi chép lại một buổi ca Huế trên sông Hương, tác giả lòng yêu mến, niềm tự hào đối với di sản văn hóa độc đáo của Huế, cũng là một di sản văn hóa của dân tộc.

B. Luyện tập

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

- Hình thức tổ chức luyện tập: hoạt động nhóm đôi, phiếu bài tập

- HS thực hiện

Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

…Đêm đã về khuya. Xa xa bờ bên kia Thiên Mụ hiện ra mờ ảo, ngọn tháp Phước Duyên dát ánh trăng vàng. Sóng vỗ ru mạn thuyền rồi gợn vô hồi xa mãi cùng những tiếng đàn réo rắt du dương.

Đấy là lúc các ca nhi cất lên những khúc điệu Nam nghe buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn như nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân. Cũng có ban nhạc mang âm hưởng điệu Bắc pha phách điệu Nam không vui, không buồn như tứ đại cảnh.

Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán… Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch…

Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào, tác giả của văn bản đó là ai

Câu 2: Văn bản chứa đoạn trích trên là kiểu văn bản gì

Câu 3: Nội dung của đoạn trích trên Câu 4: Chỉ ra và phân tích tác dụng của các từ láy có trong đoạn trích trên.

Câu 5: Từ đoạn văn trên, hãy nêu suy nghĩ của em về loại hình dân ca truyền thống của quê hương em

Đáp án:

Câu 1: Văn bản “Ca Huế trên sông Hương” – Hà Ánh Minh

Câu 2: Văn bản nhật dụng

Câu 3: Nội dung: Khung cảnh đêm về khuya ở sông Hương và sự đa dạng, phong phú, đầy sức quyến rũ của những khúc ca Huế.

Câu 4:

- Từ láy: réo rắt, du dương, man mác, vương vấn, sôi nổi, bâng khuâng, thong thả, trang trọng.

- Tác dụng: + Làm cho câu văn giàu hình ảnh và nhạc điệu

+ Diễn tả sự phong phú, đa dạng và sức quyến rũ, cuốn hút của ca Huế.

Câu 5:

- Thành phố Hải Phòng nổi tiếng với rất nhiều làn điệu dân ca, những tích chèo, múa rối như: hát trù, hát đúm ở Thủy Nguyên; hát chèo, nhạc múa rối ở Tiên Lãng, Vĩnh Bảo;

các điệu hò kéo thuyền vùng ven biển,…

- Những làn điệu ấy gắn liền với nền văn minh lúa nước, tạo thành bản sắc của cư dân vùng đất nơi đầu sóng ngọn gió. Nét đặc trưng trong văn hóa nghệ thuật dân gian của

thành phố quê hương cũng tạo nên thế mạnh cho sự phát triển ngành du lịch và kinh tế.

- Tự hào về truyền thống văn hóa quê hương và ra sức giữ gìn, bảo tồn, phát triển các loại hình dân ca truyền thống của quê hương.

- Hình thức tổ chức luyện tập: cá nhân - HS thực hiện

Bài tập 2: Viết đoạn văn biểu cảm về ca Huế

Các ý chính:

- Mở đoạn: Xứ Huế nổi tiếng không chỉ có các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử mà còn nổi tiếng bởi các làn điệu dân ca.

- Giới thiệu khái quát về làn điệu ca Huế:

+ Rất nhiều điệu hò trong lao động sản xuất:

Hò trên sông, lúc cấy cày, chăn tằm,, trồng cây, hò đưa linh, hò giã gao, ru em , giã vôi, giã điệp, bài chòi, bài tiệm...

+ Nhiều điệu lí: Lí con sáo, lí hoài xuân, lí hoài nam...

- Đặc điểm nổi bật: Thể hiện lòng khát khao, nỗi mong chờ hoài vọng của tâm hồn Huế.

⇒ Ca Huế rất đa dạng, phong phú, thể hiện được tình cảm dạt dào của con người Huế.

- Cách thưởng thức ca Huế vừa sang trọng, vừa dân dã giữa một thiên nhiên và lòng người trong sạch. Ca Huế đạt tới sự hoàn thiện trong cách thưởng thức này

- Tình cảm

+ Yêu quí, tự hào về ca Huế

+ Tự hào về vẻ đẹp của đất nước, dân tộc.

+ Mong muốn được đến Huế và được thưởng thức ca Huế trên sông Hương.

Tiết 101, 102: CHUYÊN ĐỀ CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP LIỆT KÊ

I. Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức

- Nắm chắc kiến thức về biện pháp tu từ liệt kê

- Vận dụng để xác định được biện pháp nghệ thuật liệt kê và phân tích tác dụng của biện pháp liệt kê trong văn bản

- Luyện tập viết đoạn văn 2. Kỹ năng

- Nhận biết và phân tích - Viết đoạn văn nghị luận 3. Thái độ, phẩm chất - Tích cực, tự giác - Trung thực, chăm chỉ

- Yêu quý, trân trọng ngôn ngữ tiếng Việt

4. Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp – hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội II. Tiến trình lên lớp

Tiết 101:

A. Hệ thống lại kiến thức đã học (10 phút)

Hoạt động của GV- HS Kiến thức cần đạt

Hệ thống lại kiến thức về biện pháp nghệ thuật Liệt kê

Phương pháp: Hỏi chuyên gia

Một phần của tài liệu GIÁO án dạy THÊM văn 7 (Trang 347 - 350)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(402 trang)
w