ÔN TẬP TỔNG HỢP
Buổi 34- Tiết 100,101,102 Tiết 100: CHUYÊN ĐỀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I. Hệ thống kiến thức về biện pháp nghệ thuật liệt kê
- Khái niệm liệt kê:
Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại dể diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm
- Các kiểu liệt kê
+ Xét cấu tạo, có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng cặp
+ Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với liệt kê không tăng tiến.
- Lưu ý:
Liệt kê là phép tu từ cú pháp. Cần phân biệt phép tu từ liệt kê (liệt kê nhằm tạo giá trị bổ sung cho lời nói, câu văn) với liệt kê thông thường.
Vậy trong chương trình ngữ văn 7 chúng ta được học 2 biện pháp tu từ cú pháp: điệp ngữ và liệt kê
B. Luyện tập : (30 phút)
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
- Hình thức tổ chức luyện tập: hoạt động cá nhân
- HS thực hiện
Bài tập 1: Xác định các phép liệt kê trong các ví dụ dưới đây và chỉ rõ đó là kiểu liệt kê nào.
a. “Tin vui chiến thắng trăm miền Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về Vui từ Đồng Tháp, An Khê
Vui lên Việt Bắc, đồi De, núi Hồng.”
b. Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi”.
c. Nào đâu cái yếm lụa sồi?
Đáp án:
a. Phép liệt kê không theo cặp và không tăng tiến: Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên, Đồng Tháp, An Khê, Việt Bắc, đồi De, núi Hồng
b. - Phép liệt kê không theo cặp và không tăng tiến: hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ.
- Phép liệt kê tăng tiến: cắn, nhai, nghiến.
c. Phép liệt kê không theo cặp và không tăng tiến: cái yếm lụa sồi, cái dây lưng đũi,
Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?
d. Một canh, hai canh lại ba canh
Trằn trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành d. Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
cái áo tứ thân, cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen.
d. Phép liệt kê tăng tiến: Một canh, hai canh, ba canh
e. Liệt kê theo cặp: sống, chết; giản dị, bình tâm
- Hình thức tổ chức luyện tập: nhóm bàn - HS thực hiện
Bài tập 2: Chỉ ra phép liệt kê trong doạn trích sau và phân tích tác dụng của phép liệt kê đó
Đấy là lúc các ca nhi cất lên những khúc điệu Nam nghe buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn như nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân. Cũng có ban nhạc mang âm hưởng điệu Bắc pha phách điệu Nam không vui, không buồn như tứ đại cảnh.
Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán… Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch…
Đáp án:
- Phép liệt kê:
+ man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn + nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân
+ sôi nổi, tươi vui, buồn cảm, bâng khuâng, tiếc thương ai oán
+ thong thả, trang trọng, trong sáng
+ tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch - Tác dụng
+ Nhấn mạnh sự phong phú, đa dạng của các điệu ca Huế
+ Tô đậm sự cuốn hút, quyến rũ, các cung bậc cảm xúc mà ca Huế đã đem đến
+ Khẳng định giá trị của ca Huế và tình cảm yêu mến, trân trọng của tác giả
Tiết 102:
Luyện tập :
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
- Hình thức tổ chức luyện tập : Hoạt động cá nhân
- HS thực hiện
Bài tập 1: Viết đoạn văn nghị luận (7 câu trở lên) nêu rõ ý nghĩa của việc tự học đối với học sinh. Trong đoạn văn có sử dụng biện pháp nghệ thuật liệt kê
Các ý chính
- Tinh thần tự học là ý thức tự rèn luyện tích cực để thu nhận kiến thức và hình thành kỹ năng cho bản thân.
- Ý nghĩa của tự học
+ Tự học giúp ta nhớ lâu và vận dụng những kiến thức đã học một cách hữu ích hơn trong cuộc sống.
+ Giúp con người trở nên năng động, sáng tạo, không ỷ lại, không phụ thuộc vào người
khác. Từ đó biết tự bổ sung những khiếm khuyết của mình để tự hoàn thiện bản thân . + Tự học là một công việc gian khổ, đòi hỏi lòng quyết tâm và sự kiên trì. Càng cố gắng tự học con người càng trau dồi được nhân cách và tri thức của mình.
- Biết bao những con người nhờ tự học mà tên tuổi của họ được tạc vào lịch sử
- Mỗi người phải xây dựng cho mình tinh thần tự học để chiếm lĩnh được tri thức, vươn tới những ước mơ, hoài bão của mình.
Hình thức luyện tập: hoạt động cá nhân Bài tập 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới
… Bao nghĩa cử cao đẹp của những tấm lòng vì cộng đồng. Những chuyến bay đi đến tâm dịch bất chấp hiểm nguy để đón những người con xa xứ. Các y, bác sĩ tận tụy thầm lặng, chấp nhận hi sinh đứng ở hàng đầu chống dịch. Các chiến sĩ quân đội vừa gánh vác trách nhiệm bảo vệ non sông vừa xông lên mặt trận chống giặc bệnh COVID-19:
nhường doanh trại cho dân vào rừng ngủ lán, canh gác bảo vệ cho dân, vừa lo tiếp tế lương thực, cơm ăn nước uống. Các chủ doanh nghiệp sẵn sàng cho mượn khách sạn mới khai trương chưa được vài tháng để làm khu vực cách ly. Các nghệ sĩ cùng xuống tay chung sức chống dịch. Các doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn đều thể hiện thiện tâm vì cộng đồng trước dịch bệnh. Học sinh cũng vào cuộc chế tạo nước khử trùng, tỉnh thành nào cũng có những người tự nguyện phát khẩu trang miễn phí….
(Nghĩ về tinh thần dân tộc trước dịch bệnh covid 19 – Báo Giáo dục và thời đại – 22/3/2020)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn trên. Tìm câu chủ đề của đoạn văn Câu 2: Nêu nội dung của đoạn văn
Câu 3: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật liệt kê trong đoạn văn và phân tích tác dụng của biện pháp liệt kê đó
Câu 4: Từ nội dung đoạn văn gợi ra, em hãy viết đoạn văn nghị luận (7 câu trở lên) chỉ rõ vai trò, hành động của cá nhân mình để tham gia vào công cuộc phòng chống dịch bệnh
Đáp án:
Câu 1:
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận
- Câu chủ đề: Bao nghĩa cử cao đẹp của những tấm lòng vì cộng đồng
Câu 2: Nội dung: Những nghĩa cử cao đẹp vì cộng đồng của đất nước, con người Việt Nam trước dịch bệnh covit 19.
Câu 3:
- Biện pháp liệt kê: Liệt kê các nghĩa cử cao đẹp vì cộng đồng:
+ Những chuyến bay đi đến tâm dịch…
+ Các y bác sĩ tận tụy thầm lặng,…
+ Các chiến sĩ quân đội vừa gánh vác trách nhiệm non sông,…
+ Các chủ doanh nghiệp sẵn sàng cho mượn,…
+ Các nghệ sĩ cũng xuống tay…
+ Các doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn đều…
+ Học sinh cũng vào cuộc chế tạo nước khử trùng…
+ Tỉnh thành nào cũng có người tự nguyện…
- Tác dụng: diễn đạt đầy đủ, trọn vẹn, sâu sắc tinh thần dân tộc trước dịch bệnh covid 19. Tất cả mọi tầng lớp, tổ chức xã hội đều có những nghĩa cử cao đẹp, tham gia tích cực vào công cuộc phòng chống dịch bệnh.
Câu 4: Vai trò, hành động của cá nhân em để tham gia vào công cuộc phòng chống dịch bệnh covid 19
- Cảm động, tự hào trước tinh thần dân tộc, nghĩa cử cao đẹp của người dân Việt Nam
covid 19. trước dịch bệnh covid 19
- Bản thân em phải tích cực tham gia vào công tác phòng chống dịch bệnh:
+ Thực hiện đúng khuyến cáo của bộ y tế để giữ an toàn cho bản thân, gia đình, xã hội
+ Tuyên truyền cho gia đình, bạn bè,… tác hại của dịch bệnh, cách phòng chống,…
+ Không lan truyền, chia sẻ các thông tin không chính xác về dịch bệnh covid 19 trên mạng xã hội và nơi cư trú.
+ Làm những việc tốt, có ích cho cộng đồng: ủng hộ, làm nước rửa tay, khẩu trang,
…
+ Lan tỏa những nghĩa cử đẹp trong cộng đồng: chia sẻ, vẽ tranh, viết bài,…
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Buổi 35:
Tiết 103 + 104 + 105: CHUYÊN ĐỀ: DẤU CÂU (Dấu chẩm lửng, dấu chấm phẩy, dấu gạch ngang) I. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức.
Qua chuyên đề học sinh cần nắm chắc công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy, dấu gạch ngang.
- Biết sử dụng đúng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy để phục vụ yêu cầu biểu đạt.
Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối.
- Biết sử dụng các kiểu dấu câu được học trong chủ đề để phục vụ yêu cầu biểu đạt.
2. Kĩ năng
- Biết dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy ,biết dùng dấu gạch ngang, phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối khi viết. (Đặt câu, tạo lập văn bản).
3. Thái độ:
- Có ý thức sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
4. Phẩm chất, năng lực.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thu thập và xử lý thông tin, giải quyết vấn đề, giao tiếp, làm việc các nhân, hợp tác, đánh giá.
- Phẩm chất: Yêu mến, Tiếng Việt; tích cực, tự chủ trong học tập.
II. Tiến trình lên lớp.