(HỒ BIỂU CHÁNH) 1: MỤC TIÊU:
1.1* Kiến thức: Hiểu được tình nghĩa cha con nghĩa nặng qua tâm trạng và hành động. Nắm được tình huống truyện và khả năng thúc đẩy sự kiện của lời thoại, ngôn ngữ và tính cách nhân vật mang đậm sắc thái Nam Bộ.
1.2* Kĩ năng: Có kĩ năng cảm thụ nội dung tác phẩm.
-Kỹ năng sống: Suy nghĩ và thấu hiểu tình nghĩa cha con.
1.3* Thái độ: biết khai thác nghệ thuật tác phẩm..
2: TRỌNG TÂM:
- Tình cha con nghĩa nặng
- Lời thoại của cha và con thúc đẩy mâu thuẫn truyện.
3: CHUẨN BỊ:
3.1* GV: Tư liệu về Hồ Biểu Chánh.
3.2* HS: đọc văn bản trước. chuẩn bị câu hỏi sau văn bản.
4: TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY.
4.1: Ổn định lớp:
4.2: Kiểm tra. Nêu cách viết bản tin ?
ĐA: * Cách khai thác, lựa chọn bản tin (2đ) * Chọn sự kiện. (2đ) * Chọn tiêu đề (2đ) * Cách mở đầu bản tin (2đ) * Trình bày nội dung (2đ).
4.3- Bài mới:
Hoạt động của T-T Nội dung bài giảng.
Hoạt động 1: Tạo tâm thế cho hs:
HBC là một trong những tác giả nổi tiếng tring linh vực tiểu thuyết. Tiểu thuyết của ông mang đậm dấu ấn cuộc sống, tình cảm con người Nam
Bộ.
Hoạt động 1 + HS đọc tiểu dẫn.
+ Hãy nêu những nét chính về Hồ Biểu Chánh.
+ Em hãy tóm tắt cốt truyện “Cha con nghĩa nặng”.
Hoạt động 2:
+ Tình cha con thể hiện như thế nào?
I- Tìm hiểu chung 1- Tác giả
+ Hồ Biểu Chánh ( 1885 – 1958) – Hồ Văn Trung . Quê:
Bình Thành – Gò Công.
- Nhỏ học chữ nho, sau học chữ quốc ngữ.
- Sáng tác từ 1905 với 64 cuốn tiểu thuyết mang đậm dấu ấn cuộc sống, tình cảm con người Nam Bộ.
2- Tóm tắt
- Trần Văn Sửu – người nông dân nghèo khổ, hiền lành, hết lòng thương yêu vợ con. Vợ là Thị Lựu. Hai người có với nhau 3 đứa con: Tý, Quyên, Sung.
- Thị Lựu ngoại tình, chẳng may Sửu bắt được. Thị chẳng những không biết lỗi mà còn hỗn láo với chồng, níu chồng cho người tình chạy thoát.
- Tức giận, Sửu đẩy vợ một cái. Chẳng may Thị Lựu té vào phản, chết. Sửu nhảy xuống sông trón. Mọi người cho rằng Sửu đã chết. Ba đứa con về ở với ông ngoại là hương thị Tào. Sung ốm chết. Tí, Quyên đi làm thuê cho hương quản Tồn. Vì chăm ngoan, chịu khó nên hương quản Tồn hứa cưới Quyên cho con trai bà và làm mai Tí cho nhà giàu khác.
- Sau gần 11 năm trốn tranh, Sửu lén về thăm con. Được bố vợ cho biết mọi chuyện, Sửu vội ra đi.
- Thằng Tí trong nhà nghe hết chuyện liền chạy theo cha.
- Hai cha con gặp nhau trên cầu Mê Tức. Nó khuyên cha trở về. Sau đó Sửu được xóa án, cha con gia đình đoàn tụ.
II- Hướng dẫn đọc thêm 1- Nhân vật Trần Văn Sửu.
- Sau 11 năm biệt tích, cuộc gặp gỡ giữa cha vợ và các con đối với anh không phải là bất ngờ. Nó được nung nấu trong ân hận và nhớ thương. Anh đã chủ động tìm về.
- Sửu được cha vợ cho biết: Bà hương quản Tồn cưới Quyên cho con trai bà, làm mai Tí cho nhà giàu khác,
+ Khi được cha vợ nói về các con, Sửu có tâm trạng như thế nào?
+ Đoạn độc thoại có ý nghĩa như thế nào?
+ Qua các chi tiết đó, em thấy Sửu là người như thế nào?
+ Biết cha trở về, Tí có tâm trạng như thế nào?
+ Hình ảnh: “ Thằng Tí chạy.. . chi hết” có ý nghĩa như thế nào?
+ Đoạn đối thoại có ý nghĩa như thế nào?
+ Tí đã giải quyết mâu thuẫn như thế nào?
Sửu vô cùng sung sướng, mãn nguyện. Tình của người cha lúc nào cũng lo cho con. Sửu chấp nhận: “Phải chịu đau đớn, cực khổ, buồn sầu để cho con tôi sung sướng”.
- Đoạn độc thoại: “Bây giờ mình còn sống làm gì nữa ! Bấy lâu nay mình lăn lóc chịu cực khổ mà sống, ấy là vì mình thương con mình, mình sợ nó không hiểu việc xưa rồi oán trách mình, mình sợ nó bơ vơ đói rách.Bây giờ biết rõ nó còn thương mình, nó lại còn kính trọng mình.
Nó lại gần được giàu có sung sướng hết thảy nữa. Vậy mình chết đi được rồi. Chết mới quên được chuyện cũ.
=> Khi biết con vẫn còn thương mình, kính trọng mình, các con gần được giàu có sung sướng, Sửu lại tìm đến cái chết hoặc trốn đi biệt tích. Chi tiết đó thể hiện Sửu hi sinh vì con, tất cả vì con: “Để cha đi. Cha đi cho biệt tích, đặng con lấy vợ, và con Quyên lấy chồng mới tử tế được.”
2- Nhân vật tí
- Sửu trở về là một bất ngờ đối với Tí. (Vì Tí nghĩ cha chết từ lâu rồi).
- Bất ngờ hơn là Tí nghe được câu chuyện giữa cha và ông ngoại. Tí đã hiểu được tình cảm của cha nó. Nó càng thương kính trọng cha hơn. Khi biết cha nghe theo lời ông ngoại bỏ đi, Tí đã chạy đuổi theo. Mãi đến cầu Mê Tức, Tí mới gặp được cha.
- Hình ảnh: “ Thằng Tí chạy riết lại nắm tay cha nó, dòm sát vào mặt mà nhìn, rồi ôm cứng vào lòng mà nói: “Cha ôi ! Cha ! Cha chạy đi đâu giữ vậy? Lúc ấy Trần Văn Sửu như mất trí khôn, hết nghị lực, máu trong tim chảy thình thịch, nước trong mắy chảy ròng ròng, đứng xui lị xui lơ, không nói được một tiếng chi hết”.
=> Tí là đứa con thương yêu cha hết mực.
+ Đoạn đối thoại:
Thôi cha trở về nhà với con.
Húy ! Về sao được ? Sao vậy ?
Về rồi làng tổng họ bắt cha còn gì?
- Thằng Tí nghe cha nói thế, nó mới tỉnh ngộ. nó hiểu rằng cha nó ở lại sẽ bị bắt tù, sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống, hạnh phúc của nó và em nó. “Bây giờ làm sao?”
Mâu thuẫn đến điểm đỉnh. Song Tí đã khéo léo giải quyết:
Cha đi đâu?
Đi đâu cũng được.
Hễ cha đi thì con đi theo.
Để làm gì?
Đi đặng làm nuôi cha, chừng nào cha chết rồi con sẽ về.
Con đừng có tính bậy. Con phải ở nhà làm nuôi ông ngoịa.
Có trâu, có lúa sẵn, ông ngoại làm mà ăn, cần gì con
+ Qua việc miêu tả cách giải quyết mâu thuẫn của Tí, em thấy Tí là người như thế nào?
+ Em có nhận xét gì về cách xây dựng tình huống truyện?
+ Hãy nêu những nét chính về nghệ thuật của truyện?
- Em hãy nêu nét nghệ thuật độc đáo trong bài ?
nuôi nữa. Laị có con Quyên ở nhà đó. Cậu Ba Giai cưới nó đấy, nó giàu có thiếu gì tiền bạc, nó giúp đỡ ông ngoại được rồi. Bây giờ có một mình cha nghèo khổ, vậy con phải làm mà nuôi cha chứ.
* Trước sự tính toán của con khiến người cha đứng đó và cả người đọc cùng vô cùng cảm động. Nó đã làm được điều mà nó tính. Nó là đứa con nặng tình nghĩa.
3- Suy nghĩ về cách đặt tình huống truyện.
+ Tình huống truyện đặt ra thật căng thẳng và phức tạp.
- Cuộc gặp gỡ của cha con sau 11 năm trời đã thỏa lòng mong ước nhưng bóng đen quá khứ vẫn ám ảnh họ. Sự sum họp của cha con khó bề thực hiện được vì Sửu đang là người có tội giết người, bị truy nã.
- Sự xuất hiện của Sửu có thể làm cho hạnh phúc của Tí, Quyên tan vỡ (Vì không ai gả con cho một người đi tù).
- Nêu Sửu bỏ đi một mình thì Tí không chịu. Tấm lòng hiếu thảo của Tí có thể làm mất cơ hội, mất hạnh phúc của Tí, của Quyên.
- Chính tình tiết đó làm cho tính kịch lên đến điểm đỉnh:
“Cha thì lo, con thì tính, cả hai đều lặng thinh”.
- Cuộc đối thoại của cha con đã đi đến kết cục tốt đẹp.
Người đọc cảm nhận được tình cha con sâu nặng. Con người sống có đạo lí, làm theo đạo lí thì bao giờ cũng có kết cục tốt đẹp.
- Người đọc thấy được tài năng của Hồ Biểu Chánh.
- Nhân vật Tí chứng tỏ tính cách mạnh mẽ, không chịu bó tay trước hoàn cảnh. Tí đã đưa ra lối thoát cho truyện.
4- Nghệ thuật
+ Cách thể hiện tính cách nhân vật tài tình: tính cách của người Nam Bộ mạnh mẽ, kiên quyết. Nhất là miêu tả tâm lí nhân vật qua lời thoại, độc thoại.
+ Ngôn ngữ nhân vật, người kể chuyện gắn với đời sống.
Ngôn ngữ Nam Bộ được vận dụng nhuần nhuyễn tạo nên màu sắc.
+ ông có công đặt nền móng cho tiểu thuyết Việt Nam hiện đại ở buổi sơ khai.
4.4 – Câu hỏi, bài tập củng cố:
- CH: Hãy nêu tính cách của nhân vật Tí ? - TL: Nó là đứa con nặng tình nghĩa:
- Sửu trở về là một bất ngờ đối với Tí. (Vì Tí nghĩ cha chết từ lâu rồi).
- Bất ngờ hơn là Tí nghe được câu chuyện giữa cha và ông ngoại. Tí đã hiểu được tình cảm của cha nó. Nó càng thương kính trọng cha hơn. Khi biết cha nghe theo lời ông ngoại bỏ đi, Tí đã chạy đuổi theo
- “ Thằng Tí chạy riết lại nắm tay cha nó, dòm sát vào mặt mà nhìn, rồi ôm cứng vào lòng mà nói:
“Cha ôi ! Cha ! Cha chạy đi đâu giữ vậy?
=> - Nhân vật Tí chứng tỏ tính cách mạnh mẽ, không chịu bó tay trước hoàn cảnh. Tí đã đưa ra lối thoát cho truyện.
4.5: Hướng dẫn học bài, làm bài ở nhà:
* Đối với bài học này: Đọc kĩ văn bản nắm được nội dung, ý nghĩa và nét nghệ thuật độc đáo của truyện.
* Đối với bài học tiếp theo: Chuẩn bị ; đọc thêm Vi hành – Hồ Chí Minh