BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-11 (Trang 37 - 42)

(Sa hành đoản ca - Cao Bá Quát) 1. MỤC TIÊU

1.1. Kiến thức: Thấy được tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ chưa tìm được lối ra trên đường đời hồn tự do phóng khoáng cùng thái độ tự tin của tác giả

1.2. Kĩ năng: Đọc hiểu theo đặc trung thể loại

1. 3. Thái độ: Hiểu được đặc điểm thơ cổ thể và các hình ảnh biểu tượng trong bài thơ.

2. TRỌNG TÂM

- Sự bế tắc, chán ghét con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khát khao đổi thay - Thành công trong việc sử dụng thơ cổ thể

3. CHUẨN BỊ

3.1. GV : có thể dùng bản đồ Việt Nam cho học sinh thấy địa hình từ Hà Nội vào Huế.

3.2. HS : Tập đọc diễn cảm và chuẩn bị các câu hỏi phần cuối văn bản trang 42.

4. TIẾN TRÌNH

4.1 - Ổn định.

4.2 - Kiểm tra bài cũ . Đọc bài ca ngất ngưởng Ng.Công Trứ và nêu ý nghĩa đoạn 1.

- ĐA * Đọc thuộc (6đ) * Ý nghĩa đoạn 1 (4đ).

4.3 – Bài mới ;

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1

Tạo tâm thế cho học sinh bằng lời vào bài

Hoạt động 2 Tái hiện hình tượng nhân vật

Vài nét về tác giả Nguyễn Công Trứ?

Cho biết hoàn cảnh sáng tác, bố cục, thể loại, chủ đề? Đọc sáng tạo văn bản?

Học hành tiến bộ , thi cử đỗ đạt , làm quan cho rạng danh họ hàng là ước mơ muôn đời của con người Việt nam. Song vào thời kì nhà Nguyễn – giai đoạn giữa TK XIX là chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ, Cao Bá Quát cũng nhiều lần từ Bắc Ninh – nay ngoại thành Hà Nội vào Huế dự thi nhưng không đậu. Những lần đi đó, ông có qua mảnh đất miền Trung ( Cho học sinh coi bản đồ) – mảnh đất hẹp chạy dài theo biển, với những bãi cát trắng mênh mông, ông đã làm bài thơ này.

I – Tìm hiểu chung 1 – Tác giả

Cao Bá Quát ( 1809 – 1855), quê Hà Nội.

Ông là người có tài cao, nổi tiếng văn hay chữ tốt có uy tín lớn trong giới trí thức đương thời.( Thánh Quát). Có khí phách hiên ngang, có tư tưởng tự do, ôm ấp hoài bão lớn, mong muốn sống có ích cho đời

2. Tác phẩm

a. Xuất xứ.(Cho HS gạch chân trong SGK)

b. Hoàn cảnh sáng tác: viết trong kì thi hội c. Thể loại: Thơ cổ thể, không gò bó về luật,

Hoạt động 3 - Đọc hiểu văn bản:

+ Gọi 3 học sinh cùng đọc ( một đọc phiên âm ; một đọc dịch nghĩa ; một đọc dịch thơ cho học sinh dễ hiểu).

+ Gọi HS đọc phần chú thích. Sau đó GV chốt lại những từ quan trọng.

+ Đọc bài thơ, em thấy những yếu tố tả thực là gì? ( Có thể phân nhóm cho học sinh thảo luận trong 5 phút rồi cho học sinh ghi lên bảng – GV bổ sung).

( Có thể cho học sinh thảo luận trong 5 phút, giáo viên bổ sung)

* Trong “Đề sát viện Bùi Công yên đài anh ngữ

‘ Cao Bá Quát đã viết :

“ Ngán cho mình đóng cửa nhai văn, nhấm chữ bấy lâu rồi.”

“ Một chút “danh” ràng buộc mãi không thôi,

Áo xanh, tóc bạc. . ..già rồi !”

+ Cho học sinh đọc và nêu ra nội dung và sự liên kết của 6 câu thơ.

không hạn chế số câu, gieo vần linh hoạt.

d. Bố cục:

- Bốn câu đầu: tiến khóc cho cuộc đời bể dâu - Tám câu tiếp theo: Thực tế cuộc đời , tiếng thở than, oán trách bởi ý thức sâu sắc về mâu thuẩn giữa khát vọng hoài bão của mình và thực tế cuộc đời trớ trêu, ngang trái

- Còn lại: Tiếng kêu bi phẫn, bế tắc tuyệt vọng

II. Đọc tìm hiểu văn bản

1.Hình ảnh con đường trên cát Những yếu tố tả thực :

- Bãi cát nọ nối tiếp bãi cát kia.

- Đi trên cát khó khăn (Như lùi lại) - Bị vây bởi núi và biển.

- Mặt trời lặn mà chưa được nghỉ (tất tả).

Ý nghĩa tượng trưng :

- Người đời tất tả vì danh lợi ( học hành, thi cử, chốn quan trường)

- Nhiều người trí thức theo con đường khoa cử, làm quan, vào đời.

- Cao Bá Quát thấy con đường danh lợi lắm chông gai, nhọc nhằn.

- Tuy chưa tìm được hứơng đi cho mình

“ cùng đồ” nhưng ông không thể đi mãi trên bãi cát danh lợi đó.

=> Bế tắc của người trí thức, của xã hội phong kiến thời nhà Nguyễn. Cao Bá Quát là người có tầm nhìn xa ( trước thời đại).

Nội dung và sự liên kết của 6 câu thơ : 6 câu thơ có vẻ rời rạc nhưng thực chất là một liên kết lôgích chặt chẽ.

- “Không học . . .. . khôn vơi”.

=> 2 câu thơ thể hiện nỗi chán nản của tác giả vì phải tự hành hạ thân xác mình theo đuổi công danh.

- “Xưa nay . . . . ..bao người”.

=> Sự cám dỗ của cái bả công danh đối với người đời ( những kẻ ham danh lợi đều phải chạy ngược chạy xuôi ( tất tả , bôn tẩu ).

=> Danh lợi như thứ rượu ngon làm say lòng người. Cần phải thoát khỏi cơn say danh lợi vô nghĩa => tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử.

2 .Tâm trạng của lữ khách đi trên bãi cát : + Tâm trạng lữ khách là tâm trạng uể oải, chán nản.

+ Tầm tư tưởng cuả Cao Bá Quát là nhận thấy rõ tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, của con đường công danh theo lối cũ.

+ Tâm trạng của lữ khách thể hiện như thế nào?

+ Tầm tư tưởng của Cao Bá Quát thể hiện như thế nào?

Hoạt động 4

Em hãy nhận xét nghệ thuật của bài thơ?

Ý nghĩa bài thơ?

III. Tổng kết 1. Nghệ thuật :

+ Thể hành ( cổ thể, tự do về kết cấu, vần , nhịp, điệu )

+ Số câu không hạn chế.

+ Số chữ trong từng câu dài ngắn khác nhau ( 5 từ , 7 từ, 8 từ )

+ Nhịp điệu :

- Nhịp 2/3 “ Trường sa / phục trường sa.”

- Nhịp 3/5 “Quân bất học / tiên gia mĩ thụy ông “.

- Nhịp 4 / 3 “ Phong tiền tửu điếm / hữu mĩ tửu “.

+Thủ pháp đối lập sáng tạo trong dùng điển tích.

=> Diễn đạt sự gập ghềnh, trúc trắc của những bước đi dài trên bãi cát, tượng trưng cho con đường công danh đáng chán ghét.

Câu cuối như một câu hỏi buông ra đầy ám ảnh.

2. Ý nghĩa văn bản : khúc bi ca mang đậm tính nhân văn của một con người cô đơn tuyệt vọng trên đường đời thể hiện qua hình ảnh bãi cát dài, con đường cùng và hình ảnh người đi đường.

4. 4. Câu hỏi , bài tập củng cố

CH : Cảm thụ của em về bài thơ? Thái độ của nhà thơ đối với danh lợi như thế nào?

ĐA : Khúc bi ca mang đậm tính nhân văn của một con người cô đơn tuyệt vọng trên đường đời thể hiện qua hình ảnh bã cát dài, con đường cùng và hình ảnh người đi đường. Bế tắc của người trí thức trong xã hội phong kiến thời nhà Nguyễn.

4.5 Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc phần dịch thơ .

- Chuẩn bị các câu hỏi bài Luyện tập thao tác lập luận phân tích

5: RÚT KINH NGHIỆM::...

ND:...

...

PP:...

ĐDDH...

...

---00---00---

TUẦN : 4 TIẾT : 16

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

1. MỤC TIÊU

1.1. Kiến thức: Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.

1.2. Kĩ năng : Biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học. Kĩ năng: Tư duy sáng tạo về việc vận dụng thao tác lập luận phân tích để triển khai vấn đề nghị luận văn học và nghị luận xã hội 1.3. Thái độ: Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của cách phân tích trong văn bản.

2. TRỌNG TÂM

- Thao tác phân tích và mục đích của phân tích.

- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận.

- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước.

- Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học.

3. CHUẨN BỊ

3.1. GV : Tư kiệu về đề văn, dàn ý .

3.2. HS : Đọc văn bản và chuẩn bị các câu hỏi trang 28 4. TIẾN TRÌNH

4.1 - Ổn định.

4.2 - Kiểm tra bài cũ .

CH : Cảm thụ của em về bài thơ? thái độ của nhà thơ đối với danh lợi như thế nào ĐA : Cảm thụ của em về bài thơ(5đ)

Thái độ của nhà thơ đối với danh lợi (5đ) 4.3 – Bài mới ;

HOẠT ĐỘNG CỦA T – T NỘI DUNG

Hoạt động 1

Tạo tâm thế cho học sinh bằng lời vào bài ấn tượng

Hoạt động 2

* Kĩ năng: Tư duy sáng tạo về việc vận dụng thao tác lập luận phân tích để triển khai vấn đề nghị luận văn học và nghị luận xã hội

-> Động não suy nghĩ lựa chọn cách triển khai vấn đề nghị luận 1- Bài tập 1

+ Thế nào là tự ti, biểu hiện của tự ti?

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH I- Luyện tập

@ Bài tập 1

* Tự ti, biểu hiện, tác hại của thái độ tự ti.

+ “Tự ti” là tự đánh giá thấp mình nên thiếu tự tin.

Tự ti hoàn toàn khác với khiêm tốn.

+ Những biểu hiện của tự ti :

Không dám tin tưởng vào nămh lực, sở trường, sự hiểu biết của mình.

Nhút nhát, tránh chỗ đông người.

Không dám mạnh dạn đảm nhiệm những nhiệm vụ được giao. . .

+ Tự ti có tác hại như thế nào?

+ Thế nào là tự phụ?

+ Nêu những biểu hiện của tự phụ ?

+ Tác hại của tự phụ ?

+ Qua tự ti, tự phụ, em hãy xác định thái độ của mình như thế nào cho hợp lý?

Bài tập 2

“Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,

Ậm ẹo quan trường miệng thét loa”.

+ Phân tích hình ảnh sĩ tử và quan trường?

Bài tập 3 Đọc 2 đoạn văn.

+ Tác hại của tự ti : luôn cho mình là hèn yếu, thấp kém mọi người nên không phát huy được tài năng, hiểu biết, năng lực của mình.

* “Tự phụ” : là thái độ đề cao quá mức bản thân, tự cao, tự đại đến mức coi thường người khác. Tự phụ khác với tự hào.

+ Những biểu hiện của thái độ tự phụ : Luôn đề cao quá mức bản thân, Luôn tự cho mình là đúng.

Khi làm được việc gì đó thì tỏ ra coi thường mọi người.

+ Tác hại : làm cho mọi người xa lánh.

* Xác định thái độ hợp lý:

+ Cần phải biết đánh giá đúng bản thân mình để phát huy được những điểm mạnh, khắc phục những điểm còn hạn chế.

@ Bài tập 2

* Phân tích hình ảnh sĩ tử, quan trường:

+ Nghệ thuật ; từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúc qua các từ : Lôi thôi, ậm ọe.

+ Nghệ thuật : đảo ngữ nhằm nhấn mạnh dáng điệu , hành động của sĩ tử, quan trường.

+ Sự đối lập giữa sĩ tử với quan trường (cả hai đều hài hước).

=> câu thơ đã nói lên cảm nghĩ chung về cách thi sử và trường ốc ngày xưa.

( Có thể phân tích theo : tổng – phân – hợp).

4.4. Câu hỏi bài tập củng cố :

CH : Qua 2 câu thơ của Tú Xương, em hãy nêu cách phân tích ĐA : - Phân tích nội dung, từ ngữ, ý nghĩa

- Phân tích nghệ thuật để làm nổi bật nội dung 4.5. Hướng dẫn tự học

Đọc thêm 2 đoạn văn trong SGK

Chuẩn bị các câu hỏi bài Lẽ ghét thương.

5: RÚT KINH NGHIỆM::...

ND:...

...

PP:...

ĐDDH...

...

---00---00---

TUẦN : 5 TIẾT : 17 - 18

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-11 (Trang 37 - 42)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(324 trang)
w