Đọc – hiểu văn bản

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-11 (Trang 321 - 324)

1- Đọc văn bản.

+ Dự định tóm tắt như một bạn đã làm trong SGK vừa thiếu lại vừa thừa.

+ Nên bẻ ý: “Thơ mới là phong tráo văn học phong phú; có nhiều yếu tố tích cực”.

+ Thêm vào: Thơ mới không nói đến đấu tranh cách mạng. Đó là một đặc điểm lớn.

+ Chủ đề; Cảm nhận về tinh thần thơ mới là ở chữ tôi – ý thức cá nhân trỗi dậy một cách tuyệt đối. Đó là cái tôi đáng thương và tội nghiệp chứa đầy bi kịch. Đồng thời khẳng định bi kịch ấy đã dồn vào tình yêu tiếng Việt, yêu thơ, yêu quê hương đất nước mình.

+ Mục đích: Bàn về cái tôi trong thơ mới để người đọc, người nghe hiểu được tinh thần chung về nội dung của thơ mới đồng thời thấy được ý nghĩa xã hội, thời đại và tâm lí của lớp người trẻ

* Tác giả triển khai bài viết:

+ Nêu vấn đề bàn luận: Tinh thần thơ mới.

+ Cái khó giữa ranh giới thơ mới và thơ cũ.

+ Đưa ra nguyên tắc: không căn cứ vào bài dở mà đối sánh bài hay với bài hay và trên đại thể.

+ Tinh thần thơ mới là ở chữ tôi.

- Cái khác nhau giữa thơ mới và thơ cũ là ở chữ tôi và chữ ta.

- Chữ tôi nếu trước đây có cũng ẩn mình sa chữ ta, chữ tôi trong thơ mới là theo nghĩa tuyệt đối của nó.

- Cái tôi bây giờ đáng thương và tội nghiệp. Nó diễn tả cái bi kịch và tâm hồn lớp trẻ.

- Họ giải quyết bi kịch ấy bằng cách gửi vào tiếng Việt. Vì tiếng Việt là vong hồn của các thế hệ đã qua.

4- Củng cố - luyện tập : Nêu cách tóm tắt văn bản nghị luận.

5- Dặn dò học sinh học ở nhà: Đọc kĩ SGK, làm các bài tập còn lại.

Chuẩn bị : ôn tập làm văn.

6- Rút kinh nghiệm:

SGK . . ……...

GV ...

HS ...

TB ...

TUẦN : 34

TIẾT; 120 NGÀY DẠY :

ÔN TẬP LÀM VĂN.

MỤC TIÊU :

* Kiến thức : HS nắm vững nội dung chủ yếu chương trình làm văn 11.

* Kĩ năng: Có khả năng lập luận và vận dụng các thao tác lập luận : so sánh, ph6n tích, bác bỏ, bình luận trong văn nghị luận.

* Thái độ : Biết tóm tắt văn bản nghị luận, viết tóm tắt tiểu sử bản thân, bản tin.

CHUẨN BỊ :

* GV :. Một số bản tóm tắt văn bản nghị luận.

* HS : chuẩn bị các câu hỏi trong SGK.

PHƯƠNG PHÁP : Đọc văn bản, gợi ý, phát hiện, kết luận TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY.

c. Ổn định lớp:

2- Kiểm tra. Không.

3- Bài mới:

Hoạt động

của T-T Nội dung bài giảng.

*MT :Hs nắm được các dạng bài nghị luận học ở lớp 11.

* Hoạt

động 1.

+ Câu hỏi 1 – SGK.

+ Thống kê các thao tác nghị luận?

+ Thao tác phân tích?

+ Thao tác bác bỏ?

+ Thao tác bình luận?

+ Thao tác tóm tắt văn bản?

1- Thống kê, phân loại, hệ thống các bài học phần làm văn 11.

+ Phân tích lập dàn ý bài văn nghị luận.

+ Thao tác lập luận phân tích.

+ Luyện tập thao tác lập luận phân tích.

+ Thao tác lập luận so sánh.

+ Luyện tậpthao tác lập luận so sánh.

+ Luyện tập kết hợp thao tác lập luận so sánh.

+ Bản tin.

+ Luyện tập viết bản tin.

+ Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.

+ Thao tác lập luận bác bỏ.

+ Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ.

+ Tiểu sử tóm tắt.

+ Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt + Thao tác lập luận bình luận.

+ Luyện tập thao tác bình luận

+ Luyện tập vận dụng các thao tác lập luận.

* Thống kê các thao tác làm văn.

Thao

tác Quan niệm Yêu cầu và cách làm.

So sánh

So sánh để tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa 2 hay nhiều đối tượng.

- Phải đặt đối tượng so sánh trong cùng một bình diện.

- Đánh giá trên cùng một tiêu chí.

- Nêu rõ quan điểm của người nói, viết.

Phân tích

-Chia tách, tháo gỡ một vấn đề ra thành những vấn đề nhỏ để chỉ ra bản chất của chúng.

- Phân tích để thấy được bản chất sự vật sự việc.

- Phân tích phải đi liền với tổng hợp.

Bác bỏ

- Dùng lí lẽ, dẫn chứng để phê phán gạt bỏ những điểm và kiến sai lệch. Từ đó nêu ý kiến đúng, thuyết phục người đọc, nghe.

- Bác bỏ luận điểm hay luận cứ.

- Phân tích chỉ ra cái sai.

- Cần diễn đạt rành mạch, sáng sủa.

Bình luận

-Đề xuất ý kiến thuyết phục người nghe, đồng tình với nhận xét, đánh giá của mình về đời sống và văn học.

-Trình bày rõ ràng trung thực hiện tượng bàn luận.

- Có những lời bàn sâu rộng.

- Đề xuất được ý kiến đúng.

- Nêu ý nghĩa, tác dụng vấn đề.

Tóm tắt băn bản

-Trình bày ngắn gọn nội dung của văn bản gốc theo một mục đích.

- Đọc kĩ văn bản gốc.

- Lựa chọn ý, chi tiết cho phù hợp với mục đích tóm tắt.

- Tìm cách diễn đạt lại luận điểm.

= Thao tác tóm tắt tiểu sử?

* Hoạt

động 3.

+ Câu 1 – SGK

+ Câu 2- SGK.

+ Câu 3 – SGK.

nghị luận Viết tiểu sử tóm tắt

-Là văn bản chính xác cụ thể về cuộc đời, sự nghiệp và quá trình sống của nguời được giới thiệu

- Nguồn gốc.

- Quá trình sống.

- Sự nghiệp.

- Những đóng góp.

1- Trong văn bản Về luân lí xã hội ở nước ta, Phan Châu trinh đã sử dụng những thao tác nào?

+ Phan Châu Trinh sử dụng:

- Thao tác lập luận bác bỏ.

- Thao tác lập luận phân tích.

- Thao tác lập luận bình luận.

2- Khi phân tích câu: “Thất bại là mẹ của thành công”, em bắt đầu phân tích từ đâu? Dựa trên cơ sở nào?Sử dụng ví dụ nào?

+ Phân tích:

- Cơ sở ào để có câu “Thất bại là mẹ của thành công”.

- Trải qua thất bại. Biết rút ra kinh nghiệm thực tế.

+ Bác bỏ:

- Sợ thất bại nên không dám làm gì?

- Bi quan chán nản khi gặp thất bại.

- Không biết rút ra bài học.

+ Chứng minh: ……

3- Phân tích tac dụng của việc vận dụng thao tác lập luận bác bỏ.

+ Tác giả bác bỏ hạng người không biết sợ cái gì trên đời. Đấy là quỉ chứ đâu phải người. Loại người này rất hiếm, thực ra không có.

+ Tác giả làm xuất hiện loại người thứ hai: “Loại người sau đây thì chắc chắn không ít: Sợ rất nhiều thứ nhất là quyền thế và đồng tiền. Nhưng đối với cái tài, cái thiên lương thì lại không biết sợ thậm chí sẵn sàng lăng mạ giày xéo. Đấy là hạng người hèn hạ nhất, thô bỉ nhất,, đồi bại nhất”. Tác giả đã bác bỏ.

4- Củng cố - luyện tập : Nêu các thao tác nghị luận?.

5- Dặn dò học sinh học ở nhà: Đọc kĩ SGK, làm các bài tập còn lại.

Chuẩn bị : ôn tập làm văn.

6- Rút kinh nghiệm:

SGK . . ……...

GV ...

HS ...

TB ...

TUẦN : 35

TIẾT; 121 NGÀY DẠY :

KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM.

MỤC TIÊU :

* Kiến thức : HS nắm vững nội dung chủ yếu chương trình văn học, tiếng Việt, làm văn 11.

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-11 (Trang 321 - 324)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(324 trang)
w