MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ , TRUYỆN

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-11 (Trang 152 - 156)

1 – MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.1* Kiến thức : Hiểu một số đặc điểm thể loại văn học: Thơ, Truyện.

- Cảm nhận được văn bản thơ, truyện căn cứ vào những hiểu biết về đặc điểm của thể loại.

1.2* Kĩ năng : HS hiểu được khái quát đặc điểm của một số thể loại văn học.

1.3* Thái độ : Biết vận dụng hiểu biết để đọc văn.

2: TRỌNG TÂM: Thơ tiêu biểu cho loại trữ tình. Truyện tiêu biểu cho loại tự sự.

- HS nhận biết được loại và thể trong văn học-> hiểu được khái quát đặc điểm của một số thể loại văn học

3 – CHUẨN BỊ

3.1* GV : Các thể loại văn học.

3.2* HS : Đọc SGK, chuẩn bị các câu hỏi sau phần văn bản.

4 – TIẾN TRÌNH 1 - Ổn định.

2- Kiểm tra Không.

3 – Bài mới :

Hoạt động của T – T Nội dung bài giảng

Hoạt động 1 + HS đọc SGK.

+ Em hãy nêu quan niệm chung về loại thể văn học.

(HS sẽ căn cứ vào SGK).

+ Hãy nêu đặc trưng của từng loại?

I- Tìm hiểu chung 1- Loại thể văn học

+ Loại là phương thức tồn tại chung.

+ Thể là sự hiện thực hóa của loại.

b. Văn học gồm 3 loại:

- Loại tự sự: dùng lời kể, miêu tả để xây dựng cốt truyện, khắc họa tính cách nhân vật, dựng lên bức tranh về đời sống.

- Loại trữ tình: Lấy cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng con người làm đối tượng thể hiện chủ yếu.

- Loại kịch: Thông qua lời thoại và hành động nhân vật mà tái hiện những xung đột xã hội.

Thể Là hiện thực hóa của loại

Tự sự Tiểu thuyết, truyện vừa, truyện ngắn.

Trữ tình Thơ ca ( thơ trữ tình, thơ tự sự, thơ trào phúng)

Kịch Chính kịch, bi kịch, hài kịch.

@ Đặc trưng của từng loại:

+ Tự sự: là kể chuyện, trình bày sự việc, sự vật một cách cụ thể, chi tiết. Tập trung miêu tả thê giới bên ngoài.

+ Trữ tình là bộc lộ tình cảm, thể hiện tâm hồn con người. Đặc biệt là đời sống nội tâm.

+ Kịch: là xung đột giữa hiện thực cuộc sống và tâm

+ Vì sao nói: Mỗi loại có nhiều thể?

Mỗi thể có nhiều loại nhỏ hơn.

+ Hãy nêu đặc trưng của thơ?

“ Tôi lại về / quê mẹ nuôi xưa, Một buổi trưa/ nắng dài bãi cát, Gió lộng xôn xao/ sóng biển đu đưa, Mát rượi lòng ta/ ngân nga tiếng hát”. Nhịp điệu diễn tả tâm trạng bâng khuâng xao xuyến sau 19 năm trở về quê.

+ Xác định các kiểu loại thơ?

+ Trình bày khái quát những yêu cầu khi đọc thơ?

trạng con người thể hiện qua lời thoại và hành động của nhân vật.

@ Trong mỗi loại có nhiều thể. Trong mỗi thể có nhiều kiểu nhỏ hơn.

* Ví dụ: Loại tự sự dân gian có thể truyện cổ. Truyện cổ lại chia ra làm 5 kiểu: ( Thần thoại, Truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, ngụ ngôn).

=> Kết luận: Trong loại có nhiều thể, mỗi thể lại có nhiều loại nhỏ hơn.

* Ví dụ: Loại hình văn học dân gian gồm 3 thể:

( Truyện kể dân gian, Thơ dân gian, Sân khấu dân gian).

Ngoài tự sự, trữ tình, kịch, có một loại hình tồn tại độc lập. Đó là nghị luân.=> Truyện, thơ, kịch, nghị luận.

2- - Các thể tiêu biểu:

a- Thơ

*- Đặc trưng của thơ:

+ Thơ là tiếng nói của cảm xúc mãnh liệt.

- Người Trung Quốc nói : “ Thơ hay như người con gái đẹp. Cái để làm quen là nhan sắc, cái để sống với nhau lâu dài là đức hạnh. Chữ nghĩa là nhan sắc của thơ.

Tấm lòng mới là đức hạnh của thơ”.

- Heghen: “ Thơ bắt đầu từ cái nghề mà con người cảm thấy cần phải biểu hiện lòng mình”.

+ Đặc trưng thứ hai của thơ là nhịp điệu. Nhịp điệu làm tăng chất trữ tình của thơ. Thơ đi giữa ý và nhạc.- Chế Lan Viên. Xuân Diệu: “ Tôi muốn sát nhập thơ ca vào lĩnh vực của âm nhạc”.

+ Nôi dung trũ tình, ngôn ngữ giàu nhịp điệu là đặc trưng cơ bản của thơ.

*- Các kiểu loại thơ:

+ Thơ trữ tình: đi sâu vào tình cảm chiêm nghiệm về cuộc đời.

+ Thơ tự sự: Cảm nghĩ vận động theo mạch kể chuyện.

+ Thơ trào phúng: phủ nhận những điều xấu bằng giễu cợt, mỉa mai.

+ Phân loại theo tổ chức bài thơ, ta có:

- Thơ cách luật: thơ Đường, lục bát, song thất lục bát.

- Thơ tự do: (Không theo luật).

- Thơ văn xuôi: (như văn xuôi nhưng có nhịp)

*- Cách đọc thơ:

+ Cần biết tên bài thơ, tập thơ, tác giả, hoàn cảnh ra đời, mục đích sáng tác.

+ Đọc kĩ bài thơ để cảm nhận ý thơ qua câu chữ, hình ảnh.

+ Lí giải, đánh giá.

( Lưu ý thơ còn thể hiện qua ý thơ – là sự kiện, hình ảnh tiêu biểu nhất trong thơ: tứ thơ bài Mười tay là hình ảnh bàn tay người mẹ miền núi.

Tát nước đầu đình là chiếc áo bỏ quên.)

+ HS đọc SGK.

+Hãy nêu những đặc trưng của truyện?

+ Cốt truyện được tổ chức một cách nghệ thuật như thế nào?

+ Ngôn ngữ của truyện như thế nào?

+ Hãy nêu những kiểu truyện mà em biết?

+ Văn học trung đại có những loại truyện nào?

+ Thế nào là truyện vừa, truyện dái?

b- Truyện

*: Đặc trưng của truyện

+ Truyện mang tính khách quan trong sự phản ánh.

- Con người, sự kiện được miêu tả và kể lại bởi một người kể chuyện nào đó.

- Nếu thơ in đậm dấu ấn chủ quan thì truyện in đậm dấu ấn khách quan.

- Dù kể chuyện mình hay kể chuyện người, truyện bao giờ cũng tôn trọng sự thật. Bởi trên cái nền sự thật ấy mới có thể hư cấu, tạo nhân vật điển hình.

+ Cốt truyện được tổ chức một cách nghệ thuật (Nhân vật sinh động, chi tiết gắn với hoàn cảnh. Phạm vi miêu tả không bị hạn chế về không gian, thời gian).

- Cốt truyện bao gồm nhân vật, sự kiện và mối quan hệ giữa các tình tiết, sự kiện. Tất cả được tạo ra bởi sự vận động của hiện thực được phản ánh , góp phần khắc họa tính cách nhân vật, số phận từng nhân vật. Nhân vật đươc miêu tả đặt trong quan hệ với hoàn cảnh, môi trường xung quanh. Vì thế truyện không bị hạn chế bởi không gian, thời gian.

+ Ngôn ngữ linh hoạt, gần với đời sống.

- Ngôn ngữ phong phú, có ngôn ngữ người kể, ngôn ngữ nhân vật. ngôn ngự độc thoại, ngôn ngữ đối thoại.

- Ngôn ngữ rất gần với đời sống.

*- Các kiểu truyện

+ Văn học dân gian có nhiều kiểu truyện:

- Thần thoại. - Truyền thuyết . – Cổ tích.

- Truyện cười. – Truyện ngụ ngôn.

+ Văn học trung đại:

- Truyện viết bằng chữ Hán (Truyền kì mạn lục- N.Dữ) - Truyện viết bằng chữ Nôm.

+ Văn học hiện đại:

- Truyện ngắn ( ít nhân vật , sự kiện, có thể kể về cuộc đời hay một đoạn, chốc lát của một nhân vật. Trong phạm vi hạn hẹp vẫn có thể đặt ra vấn đề lớn lao. (Chữ người tử tù- Ng. Tuân).

- Truyện vừa và truyện dài. (Không có sự phân biệt rạch ròi giữa 2 loại này) . Truyện dài (Tiểu thuyết) phản ánh đời sống một cách toàn vẹn sinh động, đi sâu khám phá số phận cá nhân, hư cấu linh hoạt, tổng hợp thư pháp của các loại thể văn học, nghệ thuật khác, đa dạng về màu sắc thẩm mĩ. Tiểu thuyết được coi là

“hình thái chủ yếu của nghệ thuật ngôn từ”.

* Cách đọc truyện + Tìm hiểu xuất xứ.

- Bối cảnh xã hội, hoàn cảnh sáng tác để thấy được tính lịch sử cụ thể của diễn biến đời sống được miêu tả trong truyện=> Hiểu ý nghĩa truyện.

+ Hãy nêu cách đọc truyện?

+ Nêu cách phân tích nhân vật?

+ Cách xác định tư tưởng của truyện?

Hoạt động 1:

+ Gọi HS đọc bài tập.

Nêu những nét đặc trưng của bài Thu điếu

+ cách tả tình trong bài Thu điếu như thế nào?

+ Nhận xét cách hiệp vần?

+ Phân tích cốt truyện với các diễn biến: Mở đầu, vận động, kết thúc. Mở đầu, diễn biến, kết thúc có sinh động không?Nó phản ánh hiện thực chưa. Người kể chuyện đã sử dụng ngôn ngữ, lời kể như thế nào?Điểm quan sát(Điểm nhìn), cách dẫn dắt, gợi tả, giọng văn khách quan, trữ tình hay châm biếm.

+ Phân tích nhân vật: thường phân tích nhân vật theo diễn biến cốt truyện- theo tình tiết, sự kiện xảy ra.

Chú ý nêu ngoại hình nhân vật có thể nói lên điều gì về bản chất. Đặc biệt hành động, ngôn ngữ nhân vật (cả đối thoại, độc thoại) và mối quan hệ giữa nhân vật này với nhân vật khác, với môi trường xung quanh .

+ Xác định ý nghĩa tư tưởng của truyện. Truyện đặt ra vấn đề gì? Có ý nghĩa như thế nào? Giá trị của truyện (nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ).

II- Luyện tập : Bài tập 1:

+ Một vài nét đặc trưng trong nghệ thuật biểu hiện bài

“Thu điếu”.

- Nghệ thuật tả cảnh : Chọn điểm nhìn từ ao thu đến tầng mây. Mở rộng không gian đến chiều cao vô tận.

Từ tầng mây điểm nhìn trở về ngõ trúc, ao thu.

Tác giả tả những gì quan sát được trên mặt ao và làm nổi bật mùa thu nơi làng quê (se lạnh, trong trẻo, yên tĩnh).

Dùng cái động “Cá đâu đớp động dưới chân bèo” để tả cái tĩnh mịch yên tĩnh của làng quê.

+ Tả tình: Tả cảnh để ngụ tình. Đó là tình yêu quê hương đất nước được bộc lộ một cách thầm kín, tế nhị.

+ Sử dụng ngôn ngữ: Ngôn ngữ giàu hình tượng: Mây lơ lửng, sóng gợn tí, lá khẽ đưa vèo, nước trong, trời xanh ngắt. . .

+ Cách hợp vần “eo” trong tiếng cuối nhiều dòng thơ gợi lên vắng vẻ, tĩnh lặng, gợi cảm giác êm ả, nhẹ nhàng nơi làng quê.

@ Bài tập 2: Nhận xét cốt truyện, nhân vật, lời kể trong truyện “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam.

4.4 – Câu hỏi, bài tập củng cố:

CH: Nêu đặc điểm của thơ? Hãy kể tên các loại truyện trong văn học hiện đại.

ĐA: Nêu đặc điểm của thơ:

+ Thơ là tiếng nói của cảm xúc mãnh liệt.

- Người Trung Quốc nói : “ Thơ hay như người con gái đẹp. Cái để làm quen là nhan sắc, cái để sống với nhau lâu dài là đức hạnh. Chữ nghĩa là nhan sắc của thơ. Tấm lòng mới là đức hạnh của thơ”.

- Heghen: “ Thơ bắt đầu từ cái nghề mà con người cảm thấy cần phải biểu hiện lòng mình”.

+ Đặc trưng thứ hai của thơ là nhịp điệu. Nhịp điệu làm tăng chất trữ tình của thơ. Thơ đi giữa ý và nhạc.- Chế Lan Viên. Xuân Diệu: “ Tôi muốn sát nhập thơ ca vào lĩnh vực của âm nhạc”.

+ Nôi dung trữ tình, ngôn ngữ giàu nhịp điệu là đặc trưng cơ bản của thơ..

* Các loại truyện trong văn học hiện đại

+ Văn học hiện đại:

- Truyện ngắn ( ít nhân vật , sự kiện, có thể kể về cuộc đời hay một đoạn, chốc lát của một nhân vật. Trong phạm vi hạn hẹp vẫn có thể đặt ra vấn đề lớn lao. (Chữ người tử tù- Ng. Tuân).

- Truyện vừa và truyện dài. (Không có sự phân biệt rạch ròi giữa 2 loại này) . Truyện dài (Tiểu thuyết) phản ánh đời sống một cách toàn vẹn sinh động, đi sâu khám phá số phận cá nhân, hư cấu linh hoạt, tổng hợp thư pháp của các loại thể văn học, nghệ thuật khác, đa dạng về màu sắc thẩm mĩ. Tiểu thuyết được coi là “hình thái chủ yếu của nghệ thuật ngôn từ”.

4.5 –– Hướng dẫn học bài, làm bài về nhà :

* Đối với bài học này: Nắm vững các đặc trưng cơ bản của hai thể loại thơ, truyện.

* Đối với bài học tiếp theo:

Đọc kĩ văn bản và trả lời câu hỏi của bài: Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài.

5: RÚT KINH NGHIỆM::...

ND:...

...

PP:...

ĐDDH...

...

---00---00--- TUẦN : 15

TIẾT: 60

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-11 (Trang 152 - 156)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(324 trang)
w