Kịch I Văn nghị luận

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-11 (Trang 309 - 313)

+ Đặc trưng của văn nghị luận:

+ Các loại văn nghị luận:

- Văn chính luận: bàn bạc về những vấn đề chính trị, triết học, đạo đức.

- Phê bình văn học: bàn luận về các vấn đề văn học nghệ thuật.

Thể /thời

Trung đại Hiện đại

Nghị luận

Chiếu, biểu, cáo , hịch, bình sử, điều trần, bài luận (Chiếu dời đô; Chiếu cầu hiền; Hịch tướng sĩ;

Cáo bình Ngô).

Tuyên ngôn, lời kêu gọi, bình luận, xã luận trên báo, phê bình, tranh luận, bút chiến..(Tuyên ngôn độc lập; Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến;Đạo đức luân lí phương Tây;

Một thời thi ca…).

2- Cách đọc văn nghị luận.

- Tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh, mục đích sáng tác.

- Vấn đề trong tác phẩm xuất phát từ nhu cầu nào của thực tế.

- Vấn đề có tầm quan trọng như thế nào đối với cuộc sống va lĩnh vực bàn luận.

- Nắm bắt được tư tưởng chính của tác giả trình bày. Tóm lược những luận điểm và xác định mối quan hệ giữa chúng với nhau.

- Với văn học, cảm nhận được tâm tư tình cảm qua sắc thái cảm xúc, cung bậc tình cảm.

- Phân tích nghệ thuật lập luận, sử dụng ngôn từ, cách diễn đạt.

- Nêu khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.

(Lấy Tuyên ngôn độc lập, Một thời đại trong thi ca chứng minh).

@ Ghi nhớ: SGK.

III – Củng cố luyện tập

Câu 1: Phân tích xung đột kịch trong đoạn trích “Tình yêu và hận thù” – Rômêô- Juliét.

+ Thực ra trong đoạn trích không có xung đột giữa tình yêu và thù hận, chỉ có tình yêu vượt lên trên thù hận. Xung đột trong đoạn trích là xung đột tâm trạng:

- Với juliét:

* Tại sao chàng lại là Romêô nhỉ?

* Chàng hãy khước từ cha chàng và từ chối dòng họ của chàng và nếu không chàng thề là yêu em đi.

* Em không là con cháu dòng họ nhà Ca piu lét nữa.

* Chỉ có tên họ của chàng là thù địch với em thôi. Chàng hãy mang tên khác đi. Cái tên ấy có nghĩa lí gì đâu? Bông hồng kia

+ Bài tập 2, GV gợi ý, học sinh làm ở nhà.

ngọt ngào, nếu chúng ta gọi bằng cái tên khác nó vẫn ngào ngạt như xưa…

* Em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh nới đây. (Lần lượt phân tích để làm rõ sức mạnh của tình yêu đã vượt lên trên thù hận).

- Với Rômêô:

* Ca ngợi sắc đẹp của Giu li ét (Lời thoại I)

* Sẵn sàng thay đổi tên họ. (Lời thoại 10).

* Thể hiện sức mạnh của tình yêu (Lời thoại 12, 14).

Câu 2. Phân tích lập luận trong Ba cống hiến của Mác.

4- Củng cố - luyện tập : Nêu các đặc trưng, loại thể văn nghị luận. Cho ví dụ.

5- Hướng dẫn học ở nhà: Đọc kĩ SGK, làm các bài tập còn lại. Nắm chắc nội dung văn bản .

Chuẩn bị : Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận.

6- Rút kinh nghiệm:

SGK . . ……...

GV ...

HS ...

TB ...

TUẦN :

TIẾT: NGÀY DẠY :

LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN.

I MỤC TIÊU :

* Kiến thức : HS nắm được những kiến thức cơ bản về các thao tác lập luận đã học.

* Kĩ năng : HS hiểu và vận dụng các thao tác lập luận vào đọc văn, viết văn.

* Thái độ : Biết vận dụng các thao tác vào cuộc sống hàng ngày.

II CHUẨN BỊ :

* GV : một số thao tác cơ bản.

* HS : chuẩn bị các câu hỏi trong SGK.

III PHƯƠNG PHÁP : Đọc văn bản, gợi ý, phát hiện, kết luận IV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY.

1 Ổn định lớp:

2- Kiểm tra. Hãy trình bày đặc trưng, thể loại văn nghị luận. Cho ví dụ.

*ĐA: * Đặc trưng (3đ) * Thể loại (3đ) * Ví dụ (4đ).

3- Bài mới:

Hoạt động của T-T Nội dung bài giảng.

*Hoạt động 1.

+ HS đọc văn bản.

+ Đoạn trích viết về vấn đề gì? Quan điểm của tác giả đối với vấn đề ấy như thế nào?

* Hoạt động 4.

+ Phân tổ trình thảo luận, viết, trình bày vấn đề: “Thanh niên ngày nay cần có ý chí vươn lên trong học tập, công tác”.

+ Phân lớp thành 2 nhóm.

+ Học sinh trình bày, GV nhận xét.

1- Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:

a- Đoạn trích viết về ảnh hưởng của một số nhà thơ mới lãng mạn: Thế Lữ, Xuân Diệu, Huy Cận… với các nhà thơ Pháp: Bô- đơ- le, Đơ nô ai, Gi đơ, Véclen. Nhà văn Mĩ như: Ét ga pô.

+ Quan điểm của tác giả: ảnh hưởng giao lưu là ngẫu nhiên.

Song thơ Pháp không làm ảnh hưởng đến thơ Việt, không làm mất bản sắc thơ Việt. Các nhà thơ Việt vẫn có bản sắc riêng.

b- Đoạn trích sử dụng các thao tác chủ yếu là: so sánh và phân tích. Cuối đoạn dùng thao tác bác bỏ và bình luận.

c- Việc áp dụng nhiều thao tác chưa hẳn là tốt. Áp dụng phải phù hợp mới có hiệu quả.

- Xuất phát từ vấn đề đặt ra mà chọn thao tác cho phù hợp. Dựa vào cách lập luận, giải quyết vấn đề có trọn vẹn không, cách dùng từ diễn đạt có hấp dẫn không?

2- Hướng dẫn học sinh xây dựng đề cương, vận dụng các thao tác lập luận

a- Các bước để xây dựng đề cương:

+ Bước 1: Chọn vấn đề cần nghị luận “ Thanh niên ta ngày nay cần có ý chí vươn lên trong học tập và công tác”.

+ Bước 2: Lập dàn ý.

+ Bước 3: viết đoạn văn trình bày trước lớp.

* Tổ 1: - Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận.

- Khẳng định rèn luyện ý chí vươn lên trong học tập, công tác là yêu cầu đúng đắn phù hợp với qui luật phát triển của con người và thời đại.

- Tại sao phải rèn luyện?

- Phê phán, bác bỏ những việc làm sai trái của một số thanh niên hiện nay.

- Làm thế nào để rèn luyện tốt ý chí vươn lên trong học tập, công tác.

Ý nghĩa của vấn đề.

* Tổ 2. – Tại sao phải rèn luyện ý chí vươn lên trong học tập và công tác cho thanh niên?

- Thanh niên hiện nay là lớp người sinh ra sau chiến tranh, chưa biết chiến tranh, chưa biết gian khổ.

- Một vài năm gần đây, việc giáo dục lí tưởng cho thanh niên bị coi nhẹ.

- Một số thanh niên sa vào những tiêu cực trong xã hội, ăn chơi lêu lổng. Vì vậy cần phải đặt ra vấn đề giáo dục lí tưởng cho thanh niên.

=> Lần lượt các tổ trình bày.

4- Củng cố - luyện tập : Nêu các thao tác lập luận. Cho ví dụ.

5- Hướng dẫn học ở nhà: Đọc kĩ SGK, làm các bài tập còn lại. Nắm chắc nội dung văn bản .

Chuẩn bị : Ôn tập văn học.

6- Rút kinh nghiệm:

SGK . . ……...

GV ...

HS ...

TB ...

TUẦN : 33

TIẾT; 115 NGÀY DẠY :

ÔN TẬP VĂN HỌC.

MỤC TIÊU :

* Kiến thức : HS nắm được những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và văn học nước ngoài trên 2 phương diện: lịch sử, thể loại.

* Kĩ năng: Có năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ: sự kiện, tác phẩm, hình tượng, ngôn ngữ văn học.

* Thái độ : Biết vận dụng các thao tác vào tìm hiểu văn bản.

CHUẨN BỊ :

* GV :.

* HS : chuẩn bị các câu hỏi trong SGK.

PHƯƠNG PHÁP : Đọc văn bản, gợi ý, phát hiện, kết luận TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY.

a. Ổn định lớp:

2- Kiểm tra. Hãy trình bày đặc trưng, thể loại văn nghị luận. Cho ví dụ.

*ĐA: * Đặc trưng (3đ) * Thể loại (3đ) * Ví dụ (4đ).

3- Bài mới:

Hoạt động

của T-T Nội dung bài giảng.

* MT :HS hệ thống những kiến thức đã học.

* Hoạt động 1.

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-11 (Trang 309 - 313)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(324 trang)
w