1. MỤC TIÊU:
1.1* Kiến thức: - Hiểu được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ.
- Hs biết cách sử dụng lập luận bác bỏ.
1.2* Kĩ năng: Nhận biết và sử dụng lập luận bác bỏ.
Tư duy sáng tạo. Giao tiếp.
1.3* Thái độ: Vận dụng thao tác lập luận bác bỏ vào nói, viết.
2. TRỌNG TÂM:
- Mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ - Cách lập luận bác bỏ trong văn Nghị luận
- Sử dụng thao tác lập luận bác bỏ trong một số vấn đề xã hội và văn học 3. CHUẨN BỊ:
3.1* GV: Những đoạn văn có sử dụng thao tác lập luận bác bỏ.
3.2* HS: Đọc kĩ sách giáo khoa và chuẩn bị các câu hỏi sau văn bản.
4. TIẾN TRÌNH.
4.1: Ổn định lớp:
4.2: Kiểm tra. * Đọc khổ thơ kết bài “Tràng giang” của Huy Cận và nêu nội dung khổ thơ đó.
4.3: Bài mới:
Hoạt động của T-T Nội dung bài giảng.
*Hoạt đống 1.
+ HS đọc SGK.
+ Thế nào là thao tác lập luận bác bỏ?
Cho ví dụ.
1- Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ .
* Khái niệm
+ Thao tác lập luận bác bỏ là dùng các lí lẽ, dẫn chứng đúng đắn, khoa học để chỉ rõ những sai lầm, lệch lạc, thiếu khoa học của một quan điểm, ý kiến nào đó.
- Ví dụ: Trương Tửu (Nguyễn Bách Khoa) trong tập tiểu luận : Nguyễn Du và Truyện Kiều cho rằng: “Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh”. Đây là một nhận định sai lầm, cần phải bác bỏ. Đinh Gia Trinh trong tác phẩm Hoài vọng của lí trí đã đưa ra những lí lẽ dẫn chứng bác bỏ lại;
Tác giả đã căn cứ vào đâu mà biết như vậy, rằng Nguyễn Du mắc bệnh thần kinh? Căn cứ vào chứng ngôn của người
+ Khi thao tác lập luận bác bỏ cần thực hiện các yêu cầu gì?
+ HS đọc SGK và trả lời câu hỏi?
+ luận điểm nào bị bác bỏ?
+ Bác bỏ bằng cách nào?
đương thời với Nguyễn Du hay vào những di bút của thi sĩ?
- Ví dụ: Trả lời chất vấn Tổng thanh tra Chính phủ về khoản tiền lương Cao Khải đưa cho vị này ba lần.
- Đây là câu hỏi bị lặp đi lặp lại quá nhiều. Cả người hỏi và người trả lời đều không trúng đích cần làm rõ. Qua trả lời cho thấy Tổng thanh tra Chính phủ chưa nắm vững qui tắc và thể thức hành chính. Là tư lệnh của một cơ quan ngành bảo vệ trật tự hành chính, như vậy trách nhiệm thuộc về ông chứ không do cấp trên. Điều này Chủ tịch Quốc hội đã chấn chỉnh trong phiên họp chất vấn. Là Ủy viên Trung ương, ông càng phải gương mẫu chấp hành pháp luật. Ông có thể minh bạch trước Đảng nhưng ông chưa làm đúng pháp luật nhà nước. Các đại biểu Quốc hội lẽ ra chất vấn điểm này: Tại sao ông không gương mẫu chấp hành pháp luật nhà nước?
- Ví dụ: Một em học sinh lớp một ra đường nhặt được của rơi, nhà trường hướng dẫn em nộp cho cơ quan công an.
Đáng lẽ số tiền ấy ông phải nộp cho Ban chuyên án vì vụ án đã được khởi tố. Ông nộp tiền cho cơ quan Đảng cấp trên vừa làm cho cơ quan này mang tiếng làm thay nhà nước. Như vậy việc làm này cũng lại vi phạm nguyên tắc Đảng. (Chất lượng chất vấn, trả lời chất vấn diễn đàn Quốc hội – Báo văn nghệ trẻ).
* Yêu cầu:
+ Yêu cầu khi thực hành thao tác lập luận bác bỏ:
- Phải phát hiện cái sai, sự thiếu khoa học của một việc làm hoặc một quan điểm, một lí lẽ nào đó.
- Người thực hiện phản bác phải có hiểu biết sâu sắc, lí giải rõ ràng.
- Trong khi phản bác, giọng văn rắn rỏi, dứt khoát, đầy tự tin.
2- Cách bác bỏ.
+ Đoạn 1: Luận điểm bác bỏ là “Nguyễn Du là con bệnh thần kinh”.
+ Đoạn 2: Luận điểm bị bác bỏ là: “Nhiều đồng bào chúng ta để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn”.
+ Đoạn 3: “ Tôi hút thuốc, tôi bị bệnh mặc tôi”.
- Cách bác bỏ:
+ Đoạn 1: Tác giả Đinh Gia Trinh đã đưa ra lí lẽ vạch rõ luận điểm chính xác, không có căn cứ khoa học của trương Tửu khi cho rằng : “Nguyễn Du là con bệnh thần kinh”.
- Căn cứ vào đâu? Vào chứng ngôn của những người cùng thời hay bút tích? Mấy bài thơ “ Mạn hứng”, U cư”, Nguyễn Du nói mình mắc bệnh chứ đâu mắc bệnh thần kinh.
- Thiết tưởng con người ban ngày nhìn thấy ma, ban đêm nhìn thấy oan hồn tất phải là người có bộ thần kinh rối loạn và khủng hoảng tới cực độ, và người ấy không tài nào có được nghệ thuật minh mẫn của kẻ tạo ra Truyện Kiều.
+ Bác bỏ bằng cách nào?
+ Đoạn 3 bác bỏ bằng cách nào?
+ Kết luận:
@ Đoạn 2 được bác bỏ bằng cách:
+ Phản bác bằng cách đưa ra:
- Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ mà còn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người nông dân hoặc người phụ nữ An Nam nào.
- Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?
- Vì sao người An Nam có thể dịch tác phẩm văn học Trung Quốc sang nước mình mà không thể viết tác phẩm tương tự.
- Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người.
@ Đoạn 3 bác bỏ bằng cách nào?
+ Hút thuốc là quyền của anh nhưng anh không được đầu độc người khác ( anh uống rượu say mềm anh chịu, nhưng hút thuốc, người gần anh hít phải luồng khói độc.
- Hàng nghìn công trình nghiên cứu đã chứng minh:
* Vợ con, những người làm việc cùng phòng với người hút thuốc cũng bị nhiễm độc, cũng đau tim, mạch, ung thư…
* Tội nghiệp thay những cái thai vì có người hút thuốc ngồi cạnh mẹ mà thai bị nhiễm độc. Hút thuốc bên người có thai là một tội ác.
* Bố và anh, chú bác hút thuốc không những đầu độc con em mà còn nêu gương xấu.
=> Cả ba đều thể hiện quan điểm sai lầm. Ví dụ 1,3, người viết và nói không có căn cứ khoa học, chỉ nói liều. Làm khoa học mà không nêu được cơ sổ khoa học thì đó là sai lầm, cần chỉ ra và bác bỏ.
- Ví dụ 2: những người học bập bẹ hoặc có vốn liếng ít nhiều tiếng nước ngoài đã quên và bỏ rơi tinh thần dân tộc.
Thậm chí họ thiếu hiểu biết về ngôn ngữ dân tộc.
2 Ghi nhớ : SGK.
4.4- Câu hỏi, bài tâp củng cố:
Câu hỏi 1 – SGK
- Quan điểm mà Nguyễn Dữ bác bỏ là:
+ Kẻ sĩ không nên cứng cỏi mà phải mềm.
- Quan điểm mà Nguyễn Đình Thi bác bỏ là: Thơ là những lời và đề tài đẹp.
+ Cách bác bỏ và giọng văn của hai tác giả là: Nguyễn Dữ dùng phương pháp so sánh
“người ta thường nói”sau đó dùng dẫn chứng để phản biện. Lấy ngay nhân vật chính của truyện. Nguyễn Đình Thi sử dụng phương pháp chứng minh( phân tích, chứng minh để phản lại).
4.5 – Hướng dẫn học bài:
* Đối với bài học này: Nắm được khái niệm, mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ.
* Đối với bài học tiếp theo: Soạn bài: Tràng Giang. Nắm sơ lược về tác giả, tác phẩm , Phân chia bố cục. Nắm được chủ đề của bài thơ Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK.
5. RÚT KINH NGHIỆM::...
ND:...
...
PP:...
ĐDDH ...
TUẦN 23 TIẾT: 82 -83 Bài