Đọc tìm hiểu văn bản

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-11 (Trang 290 - 293)

1- Bài viết là bài văn chính luận

+ Văn bản đề cập tới một vấn đề đời sống, chính trị xã hội.

+ Có luận điểm, luận cứ rõ ràng.

+ Có nêu hiện tượng và bàn bạc, phê phán.

+ Thể hiện thái độ, lập trường của người viết.

+ Ngôn ngữ chính luận 2- Vai trò của tiếng mẹ đẻ

+ Khẳng định; tiếng mẹ đẻ là nguồn gốc giải phóng các dân tộc bị áp bức.

- Phủ định để khẳng định vấn đề.

+ Phê phán hiện tượng học đòi theo kiểu Tây hóa. “Bập bẹ năm ba tiếng Tây (Pháp) hơn là diễn tả ý tưởng cho mạch lạc bằng tiếng nước mình”.

- Coi việc sử dụng tiếng Pháp là một dấu hiệu thuộc giai cấp quí tộc.

- Sử dụng nước suối và rượu khai vị biểu trưng cho nền văn minh châu Âu.

- Cóp nhặt những cái tầm thường của văn hóa châu Âu để tỏ ra mình được đào tạo kiểu phương Tây.

- Những kiểu kiến trúc và trang trí lai căng của những ngôi nhà ở theo kiểu văn minh Pháp.

+ Lời phê phán nhẹ nhàng mà thâm thúy, sâu sắc.

- Bập bẹ ( học nói, tập nói).

- Cóp nhặt ( gom, bắt chước, học đòi vặt).

- Thái độ mù tịt về văn hóa châu Âu.

+ Nêu tác dụng của tiếng mẹ đẻ ?

*Hoạt động 5.

+ Tính thời sự của văn bản như thế nào ?

- Kiểu kiến trúc lai căng ( nửa ta, nửa Tây).

- Bị Tây hóa.

=> Tác giả đứng trên lập trường dân tộc để phê phán. Đây là tấm lòng đối với dân tộc, đất nước mình.

+ Vì tiếng mẹ đẻ có tầm quan trọng đối với vận mệnh của dân tộc.

- Nó tự phổ biến các học thuyết khoa học của châu Âu cho người Việt.

- Người Việt vứt bỏ tiếng nói của mình chẳng khác nào khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối tự do.

+ Vì biết, giỏi tiếng nước mình để học tiếng nước ngoài, vận dụng những thành tựu khoa học của họ vào đất nước mình.

- Giỏi ngôn ngữ nước mình mới có cơ sở tìm hiểu ngôn ngữ nước ngoài.

=> Quan niệm của tác giả hoàn toàn đúng vì chỉ có người Việt mới hiểu ngôn ngữ Việt.

3- Tính thời sự của tác phẩm

+ Thời kì văn bản ra đời Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc nhưng khuyến khích học tiếng Pháp để tiếp thu tinh hoa của văn hóa phương Tây, góp phần giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước.

+ Thời đại chung ta học, biết tiếng nước ngoài là một yêu cầu đòi hỏi cấp thiết.

- Tiếng nước ta không nghèo, trái lại rất giàu có.

4- Củng cố - luyện tập : Nêu vai trò, tác dụng của tiếng mẹ đẻ.

5 Hướng dẫn học ở nhà: Đọc kĩ SGK, nắm chắc nội dung bài viết . Chuẩn bị “Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác”.

6- Rút kinh nghiệm:

TUẦN :

TIẾT: NGÀY DẠY:

BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC ( Ang ghen)

I. MỤC TIÊU:

* Kiến thức: HS cảm nhận được những đóng góp quan trọng của Các Mác đối với lịch sử nhân loại.

* Kĩ năng: HS hiểu được nghệ thuật lập luận của tác giả.

* Thái độ: biết ơn, trân trọng những thành quả cách mạng của các bậc tiền bối.

II CHUẨN BỊ:

* GV: .

* HS: chuẩn bị các câu hỏi trong SGK.

III PHƯƠNG PHÁP: Đọc văn bản, gợi ý, phát hiện, kết luận IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY.

1 Ổn định lớp:

2- Kiểm tra. Nêu quan điểm, cách lập luận của Nguyễn An Ninh về vai trò của tiếng mẹ đẻ.

*ĐA: * Quan điểm (3đ) * Cách lập luận (7đ).

3- Bài mới:

Hoạt động của T-T Nội dung bài giảng.

* Hoạt động 1.

+ HS đọc tiểu dẫn.

+ Nêu những nét chính về cuộc đời của Ăng ghen ?

+ Nêu cuộc đời và sự nghiệp của Mác ?

*Hoạt động 2.

+ Nêu xuất xứ tác phẩm ?

*Hoạt động 3.

+ Nêu bố cục của tác phẩm ?

* Hoạt động 3.

+ Nêu chủ đề tác phẩm ?

*Hoạt động 4.

+ Nêu thời gian, không gian ?

+ Thời gian đó có ý nghĩa như thế nào ?

I- Giới thiệu:

1- Tác giả

+ Phri- đrích Ăng ghen (1820- 1895) , nhà triết học người Đức, ông sống và mất tại Anh, bạn thân thiết của Các Mác, nhà hoạt động nổi tiếng của phong trào công nhân thế giới và Quốc tế cộng sản.

- Tác phẩm chính: chính trị, kinh tế, lịch sử, Tuyên ngôn Đảng Cộng sản (Viết chung với Mác – 1848) .

+ Các Mác ( 1818-1883) – Người Đức, là nhà triết học, nhà lí luận và hoạt động cách mạng, lãnh tụ của giai cấp vô sản toàn thế giới.

- Học phổ thông, Mác đã tiếp xúc với tư tưởng của cách mạng Pháp (1789) và nền văn học cổ điển Đức.

- Do hoạt động chính trị nên ông phải di chuyển nhiều nước.

- Ông sang Pháp và bị trục xuất khỏi Pháp.

- Ông sang Bỉ, rồi lại về Pari, sang Đức, trở lại Pa ri. ở Luân Đôn (Anh)

- Tác phẩm chính: Tuyên ngôn Đảng Cộng sản (Viết với Ăng ghen). Bộ tư sản (1864- 1876).

Mác qua đời ngày 14/3/1883, tang lễ cử hành tại nghĩa trang Hai ghết (Luân Đôn)- Mác sáng tạo chủ nghĩa chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, học thuyết kinh tế chính trị, chủ nghĩa xã hội khoa học. Tất cả là vũ khí lí luận, hành động của giai cấp vố sản chống lại ách thống trị của giai cấp thống trị - tư sản.

2- Xuất xứ

+ Sau khi Mác qua đời, để tỏ lòng thương tiếc và khẳng định sự đóng góp của Mác, Phri drích Ăng ghen đã viết bài này.

- mặt khác , nó còn xuất phát từ tình cảm vĩ đại và cảm động giữa Ăng ghen và Mác.

II – Đọc – tìm hiểu văn bản.

1- Bố cục 3 đoạn.

+ “Đầu …ấy gây ra”: Thời gian, không gian, Mác vĩnh biệt cuộc đời.

+ “Tiếp … gì thêm nữa”: Những cống hiến to lớn của Mác cống hiến cho nhân loậi.

+ Còn lại:Đánh giá sự cống hiến của Mác.

2- Chủ đề Bài viết làm rõ những cống hiến của Mác cho nhân loại. Đồng thời bày tỏ tình cảm xót thương của Ăng ghen với Mác.

3- Phân tích.

a- Thời gian không gian và một con người.

+ Thời gian: Chiều 14 tháng 3 vào lúc 3 giờ kém 15 phút.

- Không gian: Trong một gian phòng, trên chiếc ghế

+ Nhận xét cách giới thiệu của Ăng ghen ?

bành.

- => Thời gian, không gian ấy là sự bình thường nhưng nó gắn liền với sự ra đi “ vĩnh biệt ngàn thu” của một vĩ nhân: Mác. Thời gian ấy, nhân loại không dễ mờ quên được. Giờ phút Bác Hồ ra đi, nhân dân Việt Nam cũng không dễ quên:

“Chín giờ bốn bảy phút thiêng, Bác đi với Mác – Lê nin người hiền”

( Trong Những ngày đáng nhớ - NKĐ ).

- Giới thiệu ngắn gọn mà sâu sắc về Mác. “Nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong những nhà tư tưởng hiện đại”. Hai chữ “hiện đại’ thể hiện sự vượt trội, hơn hẳn của tư tưởng Mác so với thời đại. Đó là tính chất cách mạng, tính chất sáng tạo, mới mẻ của Mác.

4- Củng cố - luyện tập : Nêu thời gian, không gian và con người của Mác?.

5- Hướng dẫn làm ở nhà: Đọc kĩ SGK, nắm chắc nội dung văn bản . Chuẩn bị phần 2: “Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác”.

6- Rút kinh nghiệm:

SGK . . ……...

GV ...

HS ...

TB ...

TUẦN :

TIẾT: NGÀY DẠY :

BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC ( Ang ghen)(TT)

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-11 (Trang 290 - 293)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(324 trang)
w