CHÍ PHÈO ( PHẦN MỘT: TÁC GIẢ NAM CAO)

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-11 (Trang 121 - 126)

1. MỤC TIÊU : 1.1* Kiến thức :

- HS hiểu được những nét cơ bản về con người, quan niệm nghệ thuật, đề tài chính, tư tưởng chủ đạo và phong cách nghệ thuật trong sự nghiệp văn chương của Nam Cao.

- Thấy được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo qua nhân vật Bá Kiến, Chí Phèo.

- Nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm.

1.2* Kĩ năng :

- HS hiểu được điển hình hóa miêu tả tâm lí nhân vật, cách kể chuyện, kết thúc truyện.

- Kĩ năng giao tiếp

- Kĩ năng tư duy sáng tạo.

1.3* Thái độ : Biết vận dụng hiểu biết để phân tích nhân vật trong làm văn.

2. TRỌNG TÂM

* Tác giả: Những nét cơ bản về con người, quan niệm nghệ thuật, đề tài chính, tư tưởng chủ đạo và phong cách nghệ thuật trong sự nghiệp văn chương của Nam Cao.

* Tác phẩm:

- Hình tượng nhân vật Chí phèo

- Giá trị giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của tác phẩm - Nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm

3. CHUẨN BỊ

3.1* GV : Tư liệu Nam Cao, tác phẩm Chí Phèo

3.2* HS : Đọc SGK, chuẩn bị các câu hỏi sau phần văn bản.

4. TIẾN TRÌNH 1 - Ổn định.

2- Kiểm tra 3 –Bài mới :

Hoạt động của T – T Nội dung

Hoạt động 1

Tạo tâm thế cho học sinh: Nghệ thuật không phải là ánh trăng lừa dối (GV tự vào bài)...

Hoạt động 2

Kĩ năng giao tiếp: từ những hiểu biết về tác giả , học sinh trình bày ý kiến của mình.

Tóm tắt những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp của Nam Cao

I. CUỘC ĐỜI – CON NGƯỜI:

1* Cuộc đời:

Nam Cao ( 29-10-1917 – 11- 1951) Trần Hữu Tri

Quê làng Đại Hoàng, Tổng Cao Đà, Huyện Nam Sang, phủ Lý Nhân – tỉnh Hà Nam . Nay: Hòa Hậu- Lí Nhân – Hà Nam.

- Học xong bậc thành chung, ông vào Sài Gòn kiếm sống. Song vì sức khỏe, ông về Bắc viết văn, dạy học.

+ Con người Nam Cao như thế nào?

Hoạt động 3 :

Kĩ năng tư duy sáng tạo : thảo luận nhóm và trình bày ý kiến.

+ Ông có quan điểm sáng tác như thế nào?

-1940, Nhật vào Đông Dương, trường Bưởi bị đóng cửa làm nơi nhốt ngựa, ông về quê dạy học.Là thời gian ông có nhiều hiểu biết về nông dân.

- 1943, ông tham gia Hội văn hóa cứu quốc.

- 1945, ông tham gia cướp chính quyền ở Lí Nhân, làm chủ tịch xã lâm thời.

- 1946, ông tham gia kháng chiến chống Pháp.

- 1947, ông làm công tác báo chí ở Việt Bắc.

- 11/1951, ông bị địch phục kích, sát hại tại Hoàng Đan – Ninh Bình.

2* Con người:

+ Bề ngoài vụng về, ít nói nhưng có đời sống nội tâm phong phú. Ông có những cuộc đấu tranh gay gắt trong lòng . Ông là người trí thừc trung thực luôn vươn lên và nghiêm khắc với chính mình. Để thoát khỏi lối sống tầm thường, nhỏ nhen. Những tác phẩm viết về trí thức nghèo đều gắn với cuộc đấu tranh trong tâm hồn, tính cách của ông.

+ Nam Cao có tấm lòng đôn hậu,chan chứa yêu thương. Ông gắn bó với nông dân- nhất là những người bị áp bức. Đây là yếu tố để ông viết về người nông dân.

II SỰ NGHIỆP : 1. Quan điểm sáng tác:

+ Bám sát cuộc đời, nhìn vào sự thật tàn nhẫn, nhà văn mở lòng ra để đón những vang động của cuộc đời.

+ Gắn bó với đời sống của nhân dân lao động, nói lên tiếng nói cùng quẫn của nông dân.- ông đoạn tuyệt với những sáng tác của chủ nghĩa lãng mạn đương thời..

ông tìm đến “Nghệ thuật vị nhân sinh”.

+ Ông khẳng định những tác phẩm hay phải là tác phẩm thể hiện nhân đạo.

+ Nhà văn phải biết tìm tòi, sáng tạo

+ Lao động nghệ thuật phải nghiêm túc, có lương tâm, nhân cách.

- “ Văn chương không cần những người . .. .chưa có”.

- ‘Cẩu thả trong bất cứ. . .thật đê tiện”.

2. Những đề tài chính a. Trước 1945

Đề tài Nông dân Trí thức nghèo.

Tác phẩm.

Nội dung phản ánh

Chí Phèo, Dì Hảo, Lão Hạc, Lang Rận, Một bữa no, Một đám cưới, Mua danh, Trẻ em không được ăn thịt chó. Tư cách mõ, Nửa đêm.

+Dựng lên bức tranh chân thựcvề đời sống nông thôn nghèo đói , xơ xác trong sự bần cùng hóa hết sức bi thảm vào những năm 40-45.

Trăng sáng, Đời thừa, Những chuyện không muốn viết, Mua nhà, Truyện tình, Quên điều độ, Cười, Nước mắt, tiểu thuyết Sống mòn.

+ Miêu tả bi kịch tinh thần của người trí thức trong xã hội cũ. Đó là giáo khổ trường tư, nhà văn nghèo, viên chức.Những con người làm công ăn lương.

Tất cả đều có ý thức về sự sống, nhân phẩm, có hoài bão, tâm huyết, tài năng. Họ đều muốn

+ Chú ý những con người cùng đường , thấp cổ bé họng, số phận bi thảm, bị đọa đầy, bị lăng nhục tàn nhẫn.

+ Một bộ phận nông dân bị xô đẩy vào con đường cùng đầy tội lỗi, không lối thoát.

Nhà văn không bôi nhọ và đi vào nội tâm để phản ánh phẩm chất của họ, ngay cả lúc họ bị vùi dập cả nhân hình, nhân tính.

xây dựng sự nghiệp tinh thần cao quí. Nhưng cơm áo, gạo tiền, hoàn cảnh xã hội đã làm cho họ “Sống mòn”, “ chết mòn’, một kẻ vô ích, một người thừa trong xã hội.

+ Nam Cao đã lên án xã hội vô nhân đạo đã bóp nghẹt sự sống, tàn phá tâm hồn con người. Họ khao khát cuộc sống có ích, có nghĩa.

Kết luận Dù viết về người nông dân hay người trí thức, tác phẩm của Nam Cao đều có nội dung tư tưởng, triết li sâu sắc. Đó là vật chất, ý thức; hoàn cảnh và con người; môi trường và tính cách; Ông rất chú ý về nhân phẩm, về thái độ khinh , trọng đối với con người, xã hội vô nhân đạo đối với con người.

Thời kì đầu, Nam Cao viết những tác phẩm nào

Nam Cao đã tạo phong cách riêng trong văn xuôi hiện đại Việt Nam

b. Sau CM tháng 8

+ Đôi mắt; 1948- Truyện ngắn- Tô Hoài cho rằng: “ Đôi mắt” là tuyên ngôn nghệ thuật của lớp nhà văn chúng tôi ngày ấy”.

+ “Nhật kí ở rừng” (1948), “Chuyện biên giới” đều là những tác phẩm có giá trị của nền văn học kháng chiến chống Pháp thời kì đầu.

3. Phong cách nghệ thuật

+ Luôn hướng tới đời sống tinh thần của con người. Nhà văn có biệt tài phân tích tâm lí nhân vật, cả những nhân vật có tâm lí phức tạp:( dở say. Dở tỉnh, dở khóc, dở cười, mấp mé ranh giới giữa thiện và ác, giữa con người và con vật).

Nam Cao đã tạo ra những đoạn độc thoại, đối thoại rất chân thật, sinh động.

+ Truyện của ông thường viết về những cái nhỏ nhặt, những vấn đề quen thuộc, những cái tầm thường nhưng chứa đựng những vấn đề lớn lao, những triết lí sâu sắc về cuộc sống, về nghệ thuật.

+ Giọng văn của Nam Cao thường sắc lạnh mà nặng trĩu suy tư, buồn thương chua chát, rưng rưng đến lạnh lùng mà vẫn đằm thắm yêu thương.

+ Ngôn từ sống động tinh tế, giảm dị gần gũi III. KẾT LUẬN:

Nam cao là nhà văn lớn, nhà nhân đạo chủ nghĩa.

Ông có nhiều đóng góp quan trọng cho quá trình hoàn thiện truyện ngắn và tiểu thuyết VN trên bước đường hiện đại hóa đầu TK XX.

4.4 – Câu hỏi, bài tập củng cố:

*CH: Em hiểu gì về con người nhà văn Nam Cao?

*ĐA: Bề ngoài vụng về, ít nói nhưng có đời sống nội tâm phong phú. Ông có những cuộc đấu tranh gay gắt trong lòng . Ông là người trí thức trung thực luôn vươn lên và nghiêm khắc với

chính mình. Để thoát khỏi lối sống tầm thường, nhỏ nhen. Những tác phẩm viết về trí thức nghèo đều gắn với cuộc đấu tranh trong tâm hồn, tính cách của ông.

+ Nam Cao có tấm lòng đôn hậu,chan chứa yêu thương. Ông gắn bó với nông dân- nhất là những người bị áp bức. Đây là yếu tố để ông viết về người nông dân.

4.5 – Hướng dẫn tự học:

* Đối với bài học này: - Đọc lại văn bản, tìm hiểu nội dung văn bản.

* Đối với bài học tiếp theo:- Chuẩn bị các câu hỏi bài “Phong cách ngôn ngữ báo chí (tt)”

5: RÚT KINH NGHIỆM::...

ND:...

...

PP:...

ĐDDH...

...

---00---00---

TUẦN : 13

TIẾT : 50

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ (tt)

1. MỤC TIÊU :

1.1* Kiến thức : HS nắm được khái niệm, đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí, phân biệt với ngông ngữ khác.

1.2* Kĩ năng :

- HS có kĩ năng nhận biết ngôn ngữ báo chí, viết tin hay phân tích đặc điểm bài bình luận, phóng sự.

- Kĩ năng giao tiếp - Kĩ năng tư duy sáng tạo

1.3* Thái độ : Biết vận dụng kiến thức vào viết văn.

2. TRỌNG TÂM

- Hiểu biết sơ bộ về một số loại báo chí.

- Đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ dùng cho từng thể loại báo chí - Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí - Đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ

3. CHUẨN BỊ

3.1* GV : Tư liệu về một số bài báo.

3.2* HS : Đọc kĩ văn bản, chuẩn bị các câu hỏi sau văn bản.

4. TIẾN TRÌNH 4.1 - Ổn định.

4.2- Kiểm tra

C.h: Nêu quan niệm sáng tác của nhà văn?

Đ.a: + Bám sát cuộc đời, nhìn vào sự thật tàn nhẫn, nhà văn mở lòng ra để đón những vang động của cuộc đời.(2đ)

+ Gắn bó với đời sống của nhân dân lao động, nói lên tiếng nói cùng quẫn của nông dân.- ông đoạn tuyệt với những sáng tác của chủ nghĩa lãng mạn đương thời.. ông tìm đến

“Nghệ thuật vị nhân sinh” (2đ)

+ Ông khẳng định những tác phẩm hay phải là tác phẩm thể hiện nhân đạo.(2đ) + Nhà văn phải biết tìm tòi, sáng tạo (2đ)

+ Lao động nghệ thuật phải nghiêm túc, có lương tâm, nhân cách. (2đ) - “ Văn chương không cần những người . .. .chưa có”.

- ‘Cẩu thả trong bất cứ. . .thật đê tiện”.

4.3 – Bài mới : Hoạt động của T –

T Nội dung

Hoạt động 1 + HS đọc SGK.

+ Nêu những phương tiện diễn đạt của báo chí?

+ Từ vựng được dùng như thế nào?

+ Câu trong báo chí như thế nào ?

+ Tu từ trong báo chí sử dụng như thế nào

Hoạt động 2 + Trong báo chí, tính thông tin thời sự thể hiện như thế nào?

+ Trong báo chí, tính ngắn gọn thể hiện như thế nào?

+ Tính sinh động thể hiện như thế nào?

Biểu hiện

Nội dung cụ thể của các phương tiện.

Từ vựng Hết sức phong phú, Ở mỗi phạm vi phản ánh, mỗi thể loại báo chí có lớp từ riêng.

- Tin tức: sử dụng danh từ riêng.

- Phóng sự: sử dụng nhiều từ chỉ hình ảnh có trong đời sốnghay ở một địa phương nhất định.

- Bình luận thời sự: dùng nhiều từ ngữ có sắc thái chính trị( công cuộc đổi mới, vị thế Việt Nam, tốc độ phát triển, kinh tế thị trường. ..)

- Tiểu phẩm: Sử dụng ngôn ngữ nhân vật.

Ngữ

pháp Câu thường ngắn gọn, rõ ràng, sáng sủa, thông tin chính xác. Câu ngắn trong tin vắn, câu dài trong bình luận.

Nhưng cũng có câu gắn với đời sống hàng ngày trong tiểu thuyết.

Tu từ Sử dụng từ ngữ thể hiện sự so sánh, liên tưởng, ẩn dụ, hoán dụ, đảo ngữ, sử dụng câu ngắn kết hợp với câu dài.

-Ở dạng nói, ngộn ngữ báo chí đòi hỏi phát âm rõ ràng, chuẩn mực.

- Ở dạng viết, chú ý kiểu chữ, cỡ chữ, hình ảnh, màu sắc.

III. - Đặc trưng của báo chí.

Biểu hiện

Nội dung cụ thể của đặc trưng.

Tính thông tin thời sự

Vì truyền tin từng ngày trên mọi hoạt động xã hội, đảm bảo chất lượng thông tin, ngôn ngữ phải chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật và sự kiện.

Tính ngắn gọn.

Lời văn báo chí phải ngắn gọn, lượng thông tin cao. Tiêu biểu là tin vắn, tin nhanh, quảng cáo. Phóng sự, bình luận có thể viết dài, song không quá 3 trang báo. Bài dài thường có tóm tắt in đậm ở đầu đề.

Tính sinh động hấp

Tin tức báo chí phải kích thích sự tò mò, hiểu biết của người đọc thể hiện ở cách dùng từ, đặt câu.

Trước hết thể hiện ở đề mục (tít) của bài báo.

+ Cho HS đọc ghi nhớ SGK.

Hoạt động 3 - Kĩ năng tư duy sáng tạo

thảo luận và đưa ra ý kiến

dẫn.

IV- Luyện tập

Câu 1- Bản tin về An Giang:

+ Chưa đầy 6 dòng với 107 tiếng = ngắn gọn, thông tin nhiều. Người đọc biết: thời gian, địa điểm, Bộ văn hóa thông tin công nhận di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia Ô Tà Sóc.

+ Hơn nữa, đây là di tích quốc gia thứ 15 của An Giang. Thông tin về Ô Tà Sóc: rộng 5 km2. Hệ thống hang động, từ 1962 – 1967 là căn cứ của Tỉnh ủy An Giang.

+ Nó là tin mang tính thời sự nên ngôn ngữ chính xác về thời gian, địa điểm, sự kiện.

4.4 – Câu hỏi, bài tập củng cố:

CH: Nêu phương thức diễn đạt của ngôn ngữ báo chí?

ĐA:

4.5 – Hướng dẫn tự học:

* Đối với bài học này - Đọc lại và làm các baì tập.

* Đối với bài học tiếp theo- Chuẩn bị các câu hỏi bài “Chí Phèo (phần tt)”

5: RÚT KINH NGHIỆM::...

ND:...

...

PP:...

ĐDDH...

...

---00---00--- TUẦN : 13

TIẾT : 51

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-11 (Trang 121 - 126)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(324 trang)
w