THỰC HÀNH MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-11 (Trang 162 - 165)

1: MỤC TIÊU:

1.1* Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về một số kiểu câu thường dùng trong tiếng Việt (Câu bị động, câu có khởi ngũ, câu có trạng ngữ chỉ tình huống) và tác dụng của các kiểu câu đó trong sự ý ở văn bản.

- Củng cố và nâng cao kỹ năng nhận diện và phân tích câu trong văn bản. Kỹ năng đặt câu theo các kiểu câu theo những kiểu câu theo những ngữ cảnh để đảm bảo và tăng cường vai trò thể hiện ý, liên kết ý trong các văn bản.

1.2* Kĩ năng: Biết phân tích và lĩnh hội các kiểu câu trong văn bản.

- Nhận diện và phân tích được đặc điểm cấu tạo của ba kiểu câu.

- Phân tích được tác dụng về diễn đạt ý của ba kiểu câu đó trong văn bản.

- Lựa chọn cách đặt câu sao cho thích hợp với sự triển khai ý trong văn bản

-Giao tiếp: Sử dụng một số kiểu câu thường dùng trong tiếng Việt: Câu có khởi ngữ, câu có trạng ngữ chỉ tình huống phù hợp với mục đích và hiệu quả giao tiếp. Ra quyết định: lựa chọn, xác định và sử dụng các kiểu câu phù hợp với mục đích giao tiếp.

1.3* Thái độ:.

Biết vận dụng vào việc nói, viết.

2: TRỌNG TÂM:

*Thông qua luyện tập thực hành củng cố và nâng cao:

+ Kiến thức về cấu tạo của ba kiểu câu: Câu bị động, câu có khởi ngữ, câu có trạng ngữ chỉ tình huống.

+ Kiến thức về sự liên kết giữa các câu trong một văn bản.

Tác dụng của mỗi kiểu câu trên trong văn bản: tác dụng thể hiện nội dung thông tin, tác dụng liên kết trong văn bản.

3: CHUẨN BỊ:

3.1*GV: Tư liệu về các kiểu câu...

3.2* HS: đọc văn bản trước. chuẩn bị câu hỏi sau văn bản.

4: TIẾN TRÌNH.

4.1: Ổn định lớp:

4.2: Kiểm tra. Nêu tính cách của Vũ Như Tô trong vở kịch Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài?.

ĐA: * Tình cách được thể hiện như thế nào? (5đ) * Vì sao Vũ Như Tô không trả lời được (5đ).

3- Bài mới:

Hoạt động của T-T Nội dung bài giảng.

* Hoạt động 1.

+ HS đọc SGK.

+ Xác định câu bị động trong đoạn trích.

+ Chuyển câu bị động sang câu chủ

I- Dùng kiểu câu bị động

@ Câu bị động là: “Không, hắn chưa . . .suy nghĩ nhiều”.

- Chuyển câu bị động sang câu chủ động có ý nghĩa tương đương.

động?

+ Xác định câu bị động trong đoạn trích?

+ Nhận xét câu bị động?

+ Cho HS viết một đoạn văn về Nam Cao.

+ Hãy tìm ra những câu bị động?

+ Giải thích tác dụng của các câu bị động đó.

* Hoạt động 2.

+ HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.

+ Xác định câu nào là câu có khởi ngữ?

+ Câu có khởi ngữ có tác dụng như thế nào?

+ Lựa chọn câu văn thích hợp điền vào chỗ trống.

+ Xác định câu có khởi ngữ?

+ Hãy phân tích giá trị của câu có khởi ngữ?

* Không, chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả, vì thế mà bát cháo hành của thị Nở làm cho hắn suy nghĩ nhiều.

+ Toàn đoạn văn sau khi đã thay thế: “Hắn chỉ thấy nhục chứ yêu đương gì. Không, chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả, vì thế mà bát cháo hành của thị Nở làm cho hắn suy nghĩ nhiều”.

- Đoạn văn vẫn đảm bảo chặt chẽ về nội dung cũng như hình thức.

@ Câu bị động trong đoạn trích là:

+ “Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay đàn bà”.

=> Nhận xét: Câu bị động này làm rõ câu bị động đứng trước nó: “Mà còn ai nấu cho mà ăn nữa”.

@ Đoạn văn:

+ Tốt nghiệp thành chung, Nam Cao được một người bác họ đưa vào Nam sinh sống, Vì sức khỏe, Nam Cao lại ra Bắc sống bằng nghề dạy học và viết văn. Cuộc đời giáo khổ trường tư và những năm tháng sống gần gũi với người nông dân, Nam Cao bị cuốn hút vào hiện thực đó.

Đói cơm, rách áo, những số phận thê thảm. . .tất cả đã đi vào trang sách của Nam cao.

+ Câu bị động: “Nam Cao được một người bác họ đưa vào Nam sinh sống”. Câu bị động này có tác dụng nhấn mạnh cuộc đời đưa đẩy con người và con người phải sống chật vật để kiếm miếng cơm manh áo.

+ Câu bị động: “Cuộc đời giáo khổ trường tư và những năm tháng sống gần gũi với người nông dân, Nam Cao bị cuốn hút vào hiện thực đó”. Câu bị động này nhấn mạnh cuộc đời đã tác động đến nhận thức của Nam cao.

II- Câu có khởi ngữ.

* Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ nêu đề tài được nói đến trong câu.

* Những câu có khởi ngữ:

+ Thế là vừa sáng, Thị đã chạy đi tìm gạo.

+ Hành thì nhà Thị may lại còn.

- Câu: “ Thế là vừa sáng, Thị đã chạy đi tìm gạo”

làm rõ ý và liên kết với câu trên “Đang ốm thế thì chỉ ăn cháo hành, ra được mồ hôi là nhẹ nhõm cả người ngay đó mà”.

- Câu không có khởi ngữ không có tác dụng nhấn mạnh ý đó.

@ Lựa chọn câu văn thích hợp điền vào chỗ trống:

+ Tôi là con gái Hà Nội. Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dài, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn [. .. .. .].

+ Điền câu: “ Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm”.

@ Xác định câu có khởi ngữ trong đoạn văn:

a- Tôi mong đồng bào ai cũng tập thể dục. Tự tôi, ngày

+ Xác định câu có khởi ngữ?

+ Nêu dấu hiệu và tác dụng của nó?

* Hoạt động 3.

+ HS đọc SGK.

+ Phần in đậm nằm trong vị trí nào cả câu?

+ Chuyển phần in đậm về sau chủ ngữ?

+ Trạng ngữ tình huống?

+ Tổng kết các kiến thức đã học.

+Thế nào là câu bị động?

+Thế nào là câu có thành phần khởi ngữ?

Vídụ.

nào tôi cũng tập.

+ “Tự tôi” là khởi ngữ. Nó được ngắt bằng dấu phảy với các thành phần khác trong câu. Tác dụng của nó là nhấn mạnh về một hoạt động thường xuyên có ý thức tự giác của Bác.

- Chỗ đứng chính của văn nghệ….của tình cảm.

+ Khởi ngữ: Cảm giác, trình tự, đời sống cảm xúc.

- Ngăn cách với các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy nhằm nhấn mạnh nội dung chính của văn nghệ cần phải đề cập.

+ Khởi ngữ: Tônxtôi nói vắn tắt ngăn cách với các thành phần khác của câu bằng dấu hai chấm (:). Nó nhấn mạnh chủ thể lời nói.

III- Câu dùng kết cấu có trạng ngữ tình huống + Phần in đậm:

- “Hãy dừng yêu”. => có cấu tạo là động từ.

- “Thấy Thị hỏi” => có cấu tạo là động từ.

+ Chuyển phần in đậm về sau chủ ngữ.

- Thị nghĩ bụng để hỏi cô Thị đã, “hãy dừng yêu” =>

Giống câu nguyên bản, giữ nguyên từ ngữ, khác ở chỗ nhấn mạnh nội dung. Nguyên bản nhấn mạnh hãy đừng yêu. Chuyển sang cuối câu lại nhấn mạnh để hỏi cô Thị đã.

+ Bà già kia bật cười thấy Thị hỏi. Bà tưởng cháu bà nói đùa. Nếu để nguyên bản nhấn mạnh tình huống “ Thị hỏi”. Chuyển về cuối câu nhấn mạnh bà già kia bật cười.

+ Trong 4 câu cho trước ta chọn theo thứ tự vị trí thứ ba:

- Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời.

=> Chọn thành phần này để sử dụng thành phần trạng ngữ chỉ tình huống> Nó mới phù hợp với văn cảnh.

Trường hợp đầu thừa từ : “Khi”. Trường hợp 2, lặp từ :

“Liên”; Trường hợp 4, người nghe hiểu lầm An đứng dậy trả lời.

@ Trạng ngữ chỉ tình huống là:

+ “Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường”. Đây là thông tin thứ yếu. Thông tin quan trọng là hỏi thơ lại để khẳng định nội dung của phiến trát. Vì vậy, thông tin thứ yếu thường đặt ở đầu hay cuối câu.

Tổng kết về sử dụng 3 kiểu câu

+ Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động thường đứng ở giữa câu trong các kiểu câu chứa chúng. Nó chỉ những thông tin đã biết.

Ví dụ: Tốt nghiệp thành chung, Nam Cao được ….

- Thông tin đã biết: Nam Cao tốt nghiệp thành chung.

- Được người bác họ đứa vào Nam. . .

+ Thành phần khởi ngữ; thường đứng đầu câu, ngăn cách với thành phần câu bằng dấu phẩy.

Ví dụ: “ Tôi mong đồng bào ai cũng tập thể dục. Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập’.

- “Tự tôi” là khởi ngữ.

+ Thế nào là trạng ngữ? Cho ví + Thành phần trạng ngữ thường đứng đầu câu . Nó chỉ, hành động của chủ ngữ. là thông tin phụ trong câu chứa nó.Thành phần trạng ngữ chỉ tình huống góp phần làm phong phú thêm sắc thái

4.4 – Câu hỏi, bài tập củng cố: Hãy tìm ra những câu có thành phần trạng ngữ mà em thường gặp.

4.5 – Hướng dẫn học bài. làm bài ở nhà:

* Đối với bài học này : Đọc kĩ và nắm chắc kiến thức về các kiểu câu..

* Đối với bài học tiếp theo : Chuẩn bị: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

5: RÚT KINH NGHIỆM::...

ND:...

...

PP:...

ĐDDH...

...

---00---00---

TUẦN : 16

TIẾT: 63

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-11 (Trang 162 - 165)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(324 trang)
w