A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Thấy đợc u nhợc điểm trong bài làm của mình: cách dùng từ, đặt câu, lỗi diễn đạt, khả năng phân tích khái quát vấn đề. Từ đó rèn luyện cách diễn đạt, trình bày bài cho học sinh.
- Kĩ năng sửa chữa bài viết của bản thân, nhận xét bài làm của bạn B. Chuẩn bị:
Gv: sgk, sgv, tltk, bài kiểm tra của học sinh dã chấm điểm.
Hs:Ôn tập lại kiến thức.
C. Hoạt động dậy học:
1. ổn định tổ chức.
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
HĐ của GV HĐ của HS Ghi bảng
HĐ1: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
Giáo viên nhận xét chung bài làm cua học sinh
1. ¦u ®iÓm:
- Nhìn chung học sinh năm đợc yêu cầu của đề bài.
- Một số bài làm khá: Líu, Pó
- Một số bài viết sạch sẽ trình bầy rõ ràng, mạnh lạc.
2. Nhợc điểm:
- Một số bài viết chua nắm đợc yêu cầu của bài, chất lợng làm bài kém.
- Các bài viết còn sai lỗi chính tả nhiều.
- Diễn đạt còn lủng củng.
HĐ2:Giáo viên trả bài cho học sinh
HĐ3: Giáo viên chữa bài cho học sinh, và công bố đáp án và biểu điểm cho từng
Lắng nghe
Hs ghi chép đầy đủ
Đọc lại bài, suy nghĩ về bài làm của mình trên cơ sở lời phê của giáo viên
Sửa chữa và tiếp tục hoàn thiện bài viết của bản thân.
I - NhËn xÐt chung:
1- ¦u ®iÓm
- Nhìn chung học sinh năm đợc yêu cầu của
đề bài.
- Một số bài làm khá:
LÝu, Pã
- Một số bài viết sạch sẽ trình bầy rõ ràng, mạnh lạc.
2- Nh ợc điểm
- Một số bài viết chua nắm đợc yêu cầu của bài, chất lợng làm bài kém.- Các bài viết còn sai
c©u.
HĐ4: Đọc_ bình
Giáo viên lựa chọn 1- 3 bài, đoạn văn khá
trong lớp, đọc – bình ngắn gọn
4. Củng cố: giáo viên nhận xét giờ học 5. Dặn dò:
- Về nhà hoàn thiện bài viết.
- Soạn bài:Chân, tay , tai, mắt, miệng.
Nhận xét, lắng nghe
Nghe, ghi
lỗi chính tả nhiều.
- Đa phần diễn đạt còn lủng củng.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tieát 43 Tieát 43
LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
Kiến thức:
• Biết lập dàn bài cho bài kể miệng theo 1 đề bài.
• Biết kể theo dàn bài, không kể theo bài viết sẵn hay học thuộc lòng.
B. CHUAÅN BÒ:
• GV: Bảng phân loại kiểu cấu tạo từ tiếng Việt và 2 câu văn SGK trang 13
• Học sinh: Sách giáo khoa C. HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC:
1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ:
• GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
• Dàn bài một bài văn tự sự ncó mấy phần? Nhiệm vụ của mỗi phần là gì?
2. Dạy bài mới:
Vào bài: Ở bài 7, tiết 28, các em đã có dịp làm quen với tiết luyện nói đầu tiên.
Để phát huy hơn nữa khả năng diễn đạt trước lớp của các em cũng như đề các em biết lặp dàn bài chứ không kể theo bài viết sẵn hay học thuộc lòng, hôm nay chúng ta lại đi vào tiết luyện nói kể chuyện thứ 2.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ1: Hướng dẫn học sinh
chuẩn bị ở nhà.
? Nêu vai trò, tầm quan trọng, ý nghĩa của việc luyện nói?
? Hãy nhắc lại yêu cầu của tiết luyện nói?
( GV cho HS 5 phuựt chuaồn bũ và từng nhóm lên nói theo sự phaân coâng)
Yêu cầu học sinh đọc bài tham khảo sgk trang 112.
HĐ2: Hướng dẫn học sinh luyện nói trên lớp.
Giáo viên yêu càu học sinh lập dàn ý cho đề luyện nói.
Một nhóm cho 1 HS lên bảng viết đề bài và dàn ý, 1 HS khác lên trình bày.
GV nhận xét và cho điểm ( Nội dung: 5 Đ, Hình thức: 5 ẹ)
HS nhắc lại vai trò, tầm quan trọng, ý nghĩa của việc luyện nói đã được đề cập ở bài 7 tiết 28
Hình thức:
- To rõ, mạch lạc , thay đổi ngữ điệu khi caàn.
- Tư thế tự nhiên ,tự tin, biết quan sát lớp khi nói.
Nội dung: Nói đúng yêu cầu của đề.
Các HS khác chép dàn ý của nhóm mình vào vở và chọn 2 dàn ý của nhóm khác đề ghi.
Đọc bài tham khảo.
Lập dàn ý
Nhận xét,
I. Chuẩn bị: Lập dàn bài kể miệng trên lớp theo một trong các đề bài sau và kể theo dàn bài:
1. Kể về một chuyến thăn queâ.
2. Kể về một cuộc thăm hỏi gia đình liệt sĩ neo ủụn.
3. Kể về một chuyến thăm di tích lịch sử.
4. Kể về một chuyến ra thành phố.
II. Luyện nói trên lớp:
1. Chia tổ luyện nói theo dàn bài.
2. Chọn một số học sinh luyện nói trên lớp.
? Qua các phần trình bày của bạn, em thấy đề trình bày tốt trước đám đông , cần phải làm gì? (GV nhận xét chung cho HS làm bài tham khảo SGK tr 112)
HS tự rút kinh nghiệm sau giờ luyện nói.
4. Củng cố: Giáo viên khái quát kiến thức bài học.
5. Dặn dò:
• Học 2 ghi nhớ truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”, “Thầy bói xem voi”.
• Soạn bài “ Chân, tay, tai , mắt, miệng” và bài “ Cụm danh từ”
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tieát 44